Tiếng Anh: to increase, to multiply, to grow in number
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “增多”
Chữ TĂNG (增): thuộc bộ THỔ (土), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung), 增长 (TĂNG TRƯỞNG: tăng trưởng, mở mang, nâng cao), 递增 (ĐỆ TĂNG: tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 增多 [TĂNG ĐA] gồm 增 (TĂNG) + 多 (ĐA) → nghĩa tiếng Việt: "tăng nhiều lên, gia tăng số lượng". 🦊
Phát âm "增多" [zēngduō — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

tăng nhiều lên, gia tăng số lượng
Phồn thể: 增多
Hán Việt: TĂNG ĐA
Tiếng Anh: to increase, to multiply, to grow in number
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “增多”
Chữ TĂNG (增): thuộc bộ THỔ (土), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung), 增长 (TĂNG TRƯỞNG: tăng trưởng, mở mang, nâng cao), 递增 (ĐỆ TĂNG: tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Tập viết
Dùng trong câu
随着国家高水平对外开放持续深入,参与国际重大联合科学计划的中外杰出青年学者数量显著增多。
Cùng với việc mở cửa đối ngoại trình độ cao của đất nước tiếp tục đi vào chiều sâu, số lượng các học giả trẻ kiệt xuất trong và ngoài nước tham gia các kế hoạch khoa học liên hợp trọng đại quốc tế đã gia tăng tăng nhiều lên rõ rệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 增多
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Từ “增多” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 增 (U+589E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 增 · 土 (Bộ THỔ) (15 nét) · Pinyin: zēngduō].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. Chữ TĂNG (增): thuộc bộ THỔ (土), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung), 增长 (TĂNG TRƯỞNG: tăng trưởng, mở mang, nâng cao), 递增 (ĐỆ TĂNG: tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TĂNG: tăng thêm, thêm vào, tăng thêm; thường gặp trong ngữ cảnh: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 增 (TĂNG): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tăng (增): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 增 (âm đọc TĂNG): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm. Từ vựng thường đàm: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 增 (âm chuẩn TĂNG): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TĂNG (增): tăng thêm, thêm vào, tăng thêm; từ ghép thông dụng: 增加 TĂNG GIA (tăng lên, gia tăng, bổ sung); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 遞增 ĐỆ TĂNG (tăng dần đều, tăng theo cấp số, lũy tiến); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng); 增添 TĂNG THIÊM (tăng thêm, điểm tô bồi đắp thêm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 增 [U+589E · TĂNG · zēngduō]: tăng thêm, thêm vào, tăng thêm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “增多”