Tiếng Anh: trade, commerce; shop, store; go out, exit; mouth, entrance, opening, classifier for people/bites
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商店出口”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 商店出口 [THƯƠNG ĐIẾM XUẤT KHẨU] gồm 商 (THƯƠNG) + 店 (ĐIẾM) + 出 (XUẤT) + 口 (KHẨU) → nghĩa tiếng Việt: "商 (THƯƠNG): thương mại, buôn bán". 🦊
Phát âm "商店出口": 商 shāng (thanh 1 (55)) → 店 diàn (thanh 4 (51)) → 出 chū (thanh 1 (55)) → 口 kǒu (thanh 3 (214)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

商 (THƯƠNG): thương mại, buôn bán; 店 (ĐIẾM): tiệm, quán; 出 (XUẤT): ra, xuất hiện; 口 (KHẨU): miệng, mồm
Phồn thể: 商店出口
Hán Việt: THƯƠNG ĐIẾM XUẤT KHẨU
Tiếng Anh: trade, commerce; shop, store; go out, exit; mouth, entrance, opening, classifier for people/bites
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商店出口”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Tập viết
Dùng trong câu
商店出口(相关词:商店)
Cụm từ “商店出口” (THƯƠNG ĐIẾM XUẤT KHẨU) — 商 (THƯƠNG): thương mại, buôn bán; 店 (ĐIẾM): tiệm, quán; 出 (XUẤT): ra, xuất hiện; 口 (KHẨU): miệng, mồm; từ liên hệ: 商店 (THƯƠNG ĐIẾM: cửa hàng).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 商店出口
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “商店出口” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 商 (U+5546) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thương mại, buôn bán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 商 · 亠 (Bộ ĐẦU) (11 nét) · Pinyin: shāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thương mại, buôn bán. Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: thương mại, buôn bán; thường gặp trong ngữ cảnh: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 商 (THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (商): thương mại, buôn bán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 商 (âm đọc THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Từ vựng thường đàm: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 商 (âm chuẩn THƯƠNG): thương mại, buôn bán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (商): thương mại, buôn bán; từ ghép thông dụng: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 商 [U+5546 · THƯƠNG · shāng]: thương mại, buôn bán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “商店出口”