Tiếng Anh: combine, unite, join; gather; companion, colleague; utensils; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “合伙人”
Chữ HỢP (合) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc nắp hình tam giác ở trên đậy vừa khít lên miệng chiếc hộp hoặc chum vại bộ KHẨU (口) ở dưới. Chiếc nắp và miệng bình ăn khớp hoàn hảo với nhau tạo nên nghĩa gốc là khép lại, vừa vặn và tụ họp. Về mặt chiết tự, chữ gồm bộ NHÂN (人), chữ NHẤT (一) và bộ KHẨU (口), gửi gắm thông điệp: mọi người cùng chung một tiếng nói thì vạn sự đều hòa hợp thành công.
Trên NHÂN (人) cùng NHẤT (一) mái nhà, Dưới KHẨU (口) chung tiếng nói hòa cùng nhau. Chữ HỢP (合) gắn kết trước sau, Đồng tâm hòa thuận bền lâu muôn đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “合伙人”
💡 合伙人 [HỢP HOẢ NHÂN] gồm 合 (HỢP) + 伙 (HOẢ) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "合 (HỢP): Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp". 🦊
Phát âm "合伙人": 合 gě (thanh 3 (214)) → 伙 huǒ (thanh 3 (214)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

合 (HỢP): Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp; 伙 (HOẢ): bạn đồng hành, đồng nghiệp; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 合夥人
Hán Việt: HỢP HOẢ NHÂN
Tiếng Anh: combine, unite, join; gather; companion, colleague; utensils; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “合伙人”
Chữ HỢP (合) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc nắp hình tam giác ở trên đậy vừa khít lên miệng chiếc hộp hoặc chum vại bộ KHẨU (口) ở dưới. Chiếc nắp và miệng bình ăn khớp hoàn hảo với nhau tạo nên nghĩa gốc là khép lại, vừa vặn và tụ họp. Về mặt chiết tự, chữ gồm bộ NHÂN (人), chữ NHẤT (一) và bộ KHẨU (口), gửi gắm thông điệp: mọi người cùng chung một tiếng nói thì vạn sự đều hòa hợp thành công.
Trên NHÂN (人) cùng NHẤT (一) mái nhà, Dưới KHẨU (口) chung tiếng nói hòa cùng nhau. Chữ HỢP (合) gắn kết trước sau, Đồng tâm hòa thuận bền lâu muôn đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “合伙人”
Dùng trong câu
合伙人(相关词:符合)
Cụm từ “合伙人” (HỢP HOẢ NHÂN) — 合 (HỢP): Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp; 伙 (HOẢ): bạn đồng hành, đồng nghiệp; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 符合 (PHÙ HỢP: phù hợp, đáp ứng đúng).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 合伙人
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “合伙人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 合 (U+5408) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hoà hợp, phối hợp; tập hợp
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp. Chữ HỢP (合) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc nắp hình tam giác ở trên đậy vừa khít lên miệng chiếc hộp hoặc chum vại bộ KHẨU (口) ở dưới. Chiếc nắp và miệng bình ăn khớp hoàn hảo với nhau tạo nên nghĩa gốc là khép lại, vừa vặn và tụ họp. Về mặt chiết tự, chữ gồm bộ NHÂN (人), chữ NHẤT (一) và bộ KHẨU (口), gửi gắm thông điệp: mọi người cùng chung một tiếng nói thì vạn sự đều hòa hợp thành công. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 符合 PHÙ HỢP (phù hợp, đáp ứng đúng); 合格 HỢP CÁCH (hợp quy, đủ tiêu chuẩn, đạt chuẩn); 合適 HỢP THÍCH (thích hợp, vừa vặn, phù hợp); 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 適合 THÍCH HỢP (thích hợp, phù hợp); 合法 HỢP PHÁP (hợp pháp, đúng luật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
hạp (âm khác của Hợp)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 合 (HỢP): Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (符合 PHÙ HỢP (phù hợp, đáp ứng đúng); 合格 HỢP CÁCH (hợp quy, đủ tiêu chuẩn, đạt chuẩn); 合適 HỢP THÍCH (thích hợp, vừa vặn, phù hợp); 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 適合 THÍCH HỢP (thích hợp, phù hợp); 合法 HỢP PHÁP (hợp pháp, đúng luật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hợp (合): Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 合 (âm đọc HỢP): Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp. Từ vựng thường đàm: 符合 PHÙ HỢP (phù hợp, đáp ứng đúng); 合格 HỢP CÁCH (hợp quy, đủ tiêu chuẩn, đạt chuẩn); 合適 HỢP THÍCH (thích hợp, vừa vặn, phù hợp); 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 適合 THÍCH HỢP (thích hợp, phù hợp); 合法 HỢP PHÁP (hợp pháp, đúng luật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 合 (âm chuẩn HỢP): Hợp lại, gộp chung, vừa vặn, hòa hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “合伙人”