Tiếng Anh: northern part, the north
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “北部”
Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.
Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 北部 [BẮC BỘ] gồm 北 (BẮC) + 部 (BỘ) → nghĩa tiếng Việt: "miền Bắc, phía bắc, khu vực phía bắc". 🦊
Phát âm "北部" [běibù — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

miền Bắc, phía bắc, khu vực phía bắc
Phồn thể: 北部
Hán Việt: BẮC BỘ
Tiếng Anh: northern part, the north
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “北部”
Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.
Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.
Tập viết
Dùng trong câu
我国北部内蒙古大草原生态修复工程成效显著,重现了风吹草低见牛羊的壮丽景象。
Công trình phục hồi sinh thái đại thảo nguyên Nội Mông ở miền Bắc phía bắc nước ta đạt hiệu quả rõ rệt, tái hiện khung cảnh tráng lệ gió thổi cỏ rạp thấy đàn bò cừu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 北部
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “北部” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 北 (U+5317) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 北 · 匕 (Bộ CHỦY) (5 nét) · Pinyin: běibù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẮC: phương bắc; quay lưng lại, thua chạy; thường gặp trong ngữ cảnh: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 北 (BẮC): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bắc (北): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 北 (âm đọc BẮC): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. Từ vựng thường đàm: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 北 (âm chuẩn BẮC): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẮC (北): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy; từ ghép thông dụng: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 北 [U+5317 · BẮC · běibù]: Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “北部”