Tiếng Anh: to brook no delay, of utmost urgency, demanding immediate action
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刻不容缓”
Chữ KHẮC (刻): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 刻苦 (KHẮC KHỔ: khắc khổ, chăm chỉ miệt mài), 立刻 (LẬP KHẮC: liền, ngay tức thì, lập tức), 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 时刻 (THỜI KHẮC: thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 刻不容缓 (KHẮC BẤT DUNG HOÃN) = 刻 (KHẮC: khắc (15 phút), khắc chạm, thời khắc) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 容 (DUNG: chứa đựng, bao dung, khoan dung) + 缓 (HOÃN: chậm rãi, nhàn nhã, trì hoãn) → không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "刻不容缓" đọc là kè (thanh 4) + bù (thanh 4) + róng (thanh 2) + huǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút
Phồn thể: 刻不容緩
Hán Việt: KHẮC BẤT DUNG HOÃN
Tiếng Anh: to brook no delay, of utmost urgency, demanding immediate action
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刻不容缓”
Chữ KHẮC (刻): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 刻苦 (KHẮC KHỔ: khắc khổ, chăm chỉ miệt mài), 立刻 (LẬP KHẮC: liền, ngay tức thì, lập tức), 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 时刻 (THỜI KHẮC: thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc).
Tập viết
Dùng trong câu
面对全球气候变暖与极端天气频发的严峻态势,加速推动能源结构绿色低碳转型已然刻不容缓。
Đứng trước tình thế gay gắt của sự nóng lên toàn cầu và thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên, việc đẩy nhanh thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu năng lượng xanh ít phát thải carbon đã là việc cấp bách không thể chậm trễ một giây một phút nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 刻不容缓
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “刻不容缓” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 刻 (U+523B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 刻 · 亠 (Bộ ĐẦU) (8 nét) · Pinyin: kè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. Chữ KHẮC (刻): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 刻苦 (KHẮC KHỔ: khắc khổ, chăm chỉ miệt mài), 立刻 (LẬP KHẮC: liền, ngay tức thì, lập tức), 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 时刻 (THỜI KHẮC: thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHẮC: khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc; thường gặp trong ngữ cảnh: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 刻 (KHẮC): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khắc (刻): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 刻 (âm đọc KHẮC): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. Từ vựng thường đàm: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 刻 (âm chuẩn KHẮC): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHẮC (刻): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc; từ ghép thông dụng: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 刻 [U+523B · KHẮC · kè]: khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “刻不容缓”