Tiếng Anh: to allocate, to distribute, distribution
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “分配”
Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 分配 (PHÂN PHỐI) = 分 (PHÂN: phút (thời gian), điểm (điểm số), chia phân chia) + 配 (PHỐI: phối, phối hợp, pha trộn) → phân bổ, phân phối, phân chia. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "分配" đọc là fēn (thanh 1) + pèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phân bổ, phân phối, phân chia
Phồn thể: 分配
Hán Việt: PHÂN PHỐI
Tiếng Anh: to allocate, to distribute, distribution
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “分配”
Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.
Tập viết
Dùng trong câu
在分布式云计算架构中,负载均衡器负责将海量并发用户请求科学高效地分配至各个计算节点。
Trong kiến trúc điện toán đám mây phân tán, bộ cân bằng tải chịu trách nhiệm phân bổ các yêu cầu truy cập đồng thời khổng lồ của người dùng tới các nút tính toán một cách khoa học và hiệu quả.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 分配
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “分配” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 分 (U+5206) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phân vân
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia. Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÂN: phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia; thường gặp trong ngữ cảnh: 分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 分 (PHÂN): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phân (分): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 分 (âm đọc PHÂN): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia. Từ vựng thường đàm: 分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 分 (âm chuẩn PHÂN): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
phơn phớt
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “分配”