Tiếng Anh: minute, point, score, to divide; path, road, street; method, way; line, thread, wire; clue
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “分” đối chiếu cực chuẩn với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “fēn” khi âm Hán Việt là PHÂN (phân chia, phân biệt, phút, điểm); đọc thanh 4 “fèn” khi âm Hán Việt là PHẬN (bộ phận, thành phần, thân phận, quá phận).
chia ra, tách ra, phân biệt; phút (thời gian); điểm (bài thi); xu (tiền)
VD: 分钟 (fēn zhōng), 分享 (fēn xiǎng), 十分 (shí fēn)
phần, bộ phận, thành phần, thân phận, mức độ
VD: 部分 (bù fen), 过分 (guò fèn), 成分 (chéng fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “分道线”
Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 分道线 [PHÂN ĐẠO TUYẾN] gồm 分 (PHÂN) + 道 (ĐẠO) + 线 (TUYẾN) → nghĩa tiếng Việt: "分 (PHÂN): phút (thời gian)". 🦊
Phát âm "分道线": 分 fēn (thanh 1 (55)) → 道 dào (thanh 4 (51)) → 线 xiàn (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

分 (PHÂN): phút (thời gian); 道 (ĐẠO): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ.; 线 (TUYẾN): dây, chỉ, dây
Phồn thể: 分道線
Hán Việt: PHÂN ĐẠO TUYẾN
Tiếng Anh: minute, point, score, to divide; path, road, street; method, way; line, thread, wire; clue
Chữ “分” đối chiếu cực chuẩn với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “fēn” khi âm Hán Việt là PHÂN (phân chia, phân biệt, phút, điểm); đọc thanh 4 “fèn” khi âm Hán Việt là PHẬN (bộ phận, thành phần, thân phận, quá phận).
chia ra, tách ra, phân biệt; phút (thời gian); điểm (bài thi); xu (tiền)
VD: 分钟 (fēn zhōng), 分享 (fēn xiǎng), 十分 (shí fēn)
phần, bộ phận, thành phần, thân phận, mức độ
VD: 部分 (bù fen), 过分 (guò fèn), 成分 (chéng fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “分道线”
Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.
Tập viết
Dùng trong câu
分道线(相关词:分钟)
Cụm từ “分道线” (PHÂN ĐẠO TUYẾN) — 分 (PHÂN): phút (thời gian); 道 (ĐẠO): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ.; 线 (TUYẾN): dây, chỉ, dây; từ liên hệ: 分钟 (PHÂN CHUNG: phút).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 分道线
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Như 𨄹 dạo
“Hài [giày] thong thả dạo khắp sơn xuyên.”
Như 𨄹 dạo
“Thân nhàn dạo khắp tây đông. Đường tới mười thu khỏi bụi hồng.”
Từ “分道线” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 分 (U+5206) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phân vân
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia. Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÂN: phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia; thường gặp trong ngữ cảnh: 分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 分 (PHÂN): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phân (分): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 分 (âm đọc PHÂN): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia. Từ vựng thường đàm: 分鐘 PHÂN CHUNG (phút); 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 成分 THÀNH PHẬN (thành phần, yếu tố cấu thành); 充分 SUNG PHẬN (đầy đủ, trọn vẹn, thỏa đáng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 分 (âm chuẩn PHÂN): phút (thời gian); điểm (điểm số); chia phân chia.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
phơn phớt
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “分道线”