Tiếng Anh: cold; tray, plate, dish; examine; minute, point, score, to divide; pattern, standard, form; style; small dish, plate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “分” đối chiếu cực chuẩn với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “fēn” khi âm Hán Việt là PHÂN (phân chia, phân biệt, phút, điểm); đọc thanh 4 “fèn” khi âm Hán Việt là PHẬN (bộ phận, thành phần, thân phận, quá phận).
chia ra, tách ra, phân biệt; phút (thời gian); điểm (bài thi); xu (tiền)
VD: 分钟 (fēn zhōng), 分享 (fēn xiǎng), 十分 (shí fēn)
phần, bộ phận, thành phần, thân phận, mức độ
VD: 部分 (bù fen), 过分 (guò fèn), 成分 (chéng fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冷盘分格碟”
Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh).
Hai chấm BĂNG giá bên ngoài, Bên phải chữ LỆNH đất trời sang đông. LÃNH là gió rét lạnh lùng, Giữ tâm bình tĩnh ung dung giữa đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冷盘分格碟 [LÃNH BÀN PHÂN CÁCH ĐIỆP] gồm 冷 (LÃNH) + 盘 (BÀN) + 分 (PHÂN) + 格 (CÁCH) + 碟 (ĐIỆP) → nghĩa tiếng Việt: "冷 (LÃNH): lạnh". 🦊
Phát âm "冷盘分格碟": 冷 lěng (thanh 3 (214)) → 盘 pán (thanh 2 (35)) → 分 fēn (thanh 1 (55)) → 格 gé (thanh 2 (35)) → 碟 dié (thanh 2 (35)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

冷 (LÃNH): lạnh; 盘 (BÀN): khay, đĩa, đĩa; 分 (PHÂN): phút (thời gian); 格 (CÁCH): khuôn mẫu, tiêu chuẩn, hình thức; 碟 (ĐIỆP): đĩa, đĩa nhỏ
Phồn thể: 冷盤分格碟
Hán Việt: LÃNH BÀN PHÂN CÁCH ĐIỆP
Tiếng Anh: cold; tray, plate, dish; examine; minute, point, score, to divide; pattern, standard, form; style; small dish, plate
Chữ “分” đối chiếu cực chuẩn với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “fēn” khi âm Hán Việt là PHÂN (phân chia, phân biệt, phút, điểm); đọc thanh 4 “fèn” khi âm Hán Việt là PHẬN (bộ phận, thành phần, thân phận, quá phận).
chia ra, tách ra, phân biệt; phút (thời gian); điểm (bài thi); xu (tiền)
VD: 分钟 (fēn zhōng), 分享 (fēn xiǎng), 十分 (shí fēn)
phần, bộ phận, thành phần, thân phận, mức độ
VD: 部分 (bù fen), 过分 (guò fèn), 成分 (chéng fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冷盘分格碟”
Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh).
Hai chấm BĂNG giá bên ngoài, Bên phải chữ LỆNH đất trời sang đông. LÃNH là gió rét lạnh lùng, Giữ tâm bình tĩnh ung dung giữa đời.
Tập viết
Dùng trong câu
冷盘分格碟(相关词:冷静)
Cụm từ “冷盘分格碟” (LÃNH BÀN PHÂN CÁCH ĐIỆP) — 冷 (LÃNH): lạnh; 盘 (BÀN): khay, đĩa, đĩa; 分 (PHÂN): phút (thời gian); 格 (CÁCH): khuôn mẫu, tiêu chuẩn, hình thức; 碟 (ĐIỆP): đĩa, đĩa nhỏ; từ liên hệ: 冷静 (LÃNH TĨNH: bình tĩnh).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冷盘分格碟
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “冷盘分格碟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冷 (U+51B7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冷 · 冫 (Bộ BĂNG) (7 nét) · Pinyin: lěng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lạnh. Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃNH: lạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冷 (LÃNH): lạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lãnh (冷): lạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冷 (âm đọc LÃNH): lạnh. Từ vựng thường đàm: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冷 (âm chuẩn LÃNH): lạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃNH (冷): lạnh; từ ghép thông dụng: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冷 [U+51B7 · LÃNH · lěng]: lạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冷盘分格碟”