Tiếng Anh: joint (anatomy/mechanics), key link, articulation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “关节”
Chữ QUAN (关) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 關), vốn vẽ hình ảnh hai cánh cổng lớn có thanh then cài ngang ở chính giữa để khóa chặt cửa. Từ hành động cài then đóng cửa, chữ mở rộng nghĩa thành đóng khép hay tắt thiết bị điện (tắt đèn, đóng cửa), cũng như chỉ các cửa ải trọng yếu nơi biên cương. Vì thanh then nối liền hai cánh cửa với nhau, chữ QUAN còn biểu thị sự gắn kết, liên hệ và lòng quan tâm.
Trên đầu hai chấm song song, Dưới thêm chữ THIÊN cài trong cửa nhà. QUAN là đóng cửa, tắt đèn, Quan tâm gắn bó nghĩa tình bền lâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 关节 [QUAN TIẾT] gồm 关 (QUAN) + 节 (TIẾT) → nghĩa tiếng Việt: "khớp xương khớp nối". 🦊
Phát âm "关节" [guānjié — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

khớp xương khớp nối; mắt xích mấu chốt then chốt (guānjié)
Phồn thể: 關節
Hán Việt: QUAN TIẾT
Tiếng Anh: joint (anatomy/mechanics), key link, articulation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “关节”
Chữ QUAN (关) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 關), vốn vẽ hình ảnh hai cánh cổng lớn có thanh then cài ngang ở chính giữa để khóa chặt cửa. Từ hành động cài then đóng cửa, chữ mở rộng nghĩa thành đóng khép hay tắt thiết bị điện (tắt đèn, đóng cửa), cũng như chỉ các cửa ải trọng yếu nơi biên cương. Vì thanh then nối liền hai cánh cửa với nhau, chữ QUAN còn biểu thị sự gắn kết, liên hệ và lòng quan tâm.
Trên đầu hai chấm song song, Dưới thêm chữ THIÊN cài trong cửa nhà. QUAN là đóng cửa, tắt đèn, Quan tâm gắn bó nghĩa tình bền lâu.
Tập viết
Dùng trong câu
新一代全自主国产人形机器人采用了高扭矩高精度微型谐波减速器关节,实现了极其流畅自然的拟人化运动步态。
Robot hình người sản xuất trong nước hoàn toàn tự chủ thế hệ mới áp dụng khớp nối khớp xương bộ giảm tốc sóng hài vi mô độ chính xác cao mô-men xoắn cao, thực hiện dáng đi vận động mô phỏng con người tự nhiên vô cùng mượt mà.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 关节
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Từ “关节” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 关 (U+5173) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải. [Giản thể: 关 ⇄ Phồn thể: 關 · 丷 (Bộ BÁT) (6 nét) · Pinyin: guānjié].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải. Chữ QUAN (关) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 關), vốn vẽ hình ảnh hai cánh cổng lớn có thanh then cài ngang ở chính giữa để khóa chặt cửa. Từ hành động cài then đóng cửa, chữ mở rộng nghĩa thành đóng khép hay tắt thiết bị điện (tắt đèn, đóng cửa), cũng như chỉ các cửa ải trọng yếu nơi biên cương. Vì thanh then nối liền hai cánh cửa với nhau, chữ QUAN còn biểu thị sự gắn kết, liên hệ và lòng quan tâm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 關系 QUAN HỆ (mối quan hệ); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 關閉 QUAN BẾ (đóng, đóng cửa, tắt, khép lại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUAN: đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải; thường gặp trong ngữ cảnh: 沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 關系 QUAN HỆ (mối quan hệ); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 關閉 QUAN BẾ (đóng, đóng cửa, tắt, khép lại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 關 (QUAN): đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 關系 QUAN HỆ (mối quan hệ); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 關閉 QUAN BẾ (đóng, đóng cửa, tắt, khép lại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quan (關): đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 關 (âm đọc QUAN): đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải. Từ vựng thường đàm: 沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 關系 QUAN HỆ (mối quan hệ); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 關閉 QUAN BẾ (đóng, đóng cửa, tắt, khép lại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 關 (âm chuẩn QUAN): đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUAN (關): đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải; từ ghép thông dụng: 沒關係 MỘT QUAN HỆ (không sao, không có gì); 關系 QUAN HỆ (mối quan hệ); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 關閉 QUAN BẾ (đóng, đóng cửa, tắt, khép lại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 關 [U+5173 · QUAN · guānjié]: đóng, tắt (đèn/cửa); cửa ải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “关节”