Tiếng Anh: rooster, cock
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “公鸡”
Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 公鸡 [CÔNG KÊ] gồm 公 (CÔNG) + 鸡 (KÊ) → nghĩa tiếng Việt: "con gà trống". 🦊
Phát âm "公鸡" [gōngjī — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

con gà trống
Phồn thể: 公雞
Hán Việt: CÔNG KÊ
Tiếng Anh: rooster, cock
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “公鸡”
Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
雄鸡破晓报晓啼鸣,生态智慧农业示范基地迎来了充满生机与活力的崭新黎明。
Chú gà trống con gà trống cất tiếng gáy vang báo hiệu bình minh xé tan màn đêm, khu căn cứ trình diễn nông nghiệp thông minh sinh thái đón chào một rạng đông hoàn toàn mới ngập tràn sức sống dạt dào.

Câu 1/1
Từ “公鸡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 公 (U+516C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 公 · 八 (Bộ BÁT) (4 nét) · Pinyin: gōngjī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư; thường gặp trong ngữ cảnh: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 公 (CÔNG): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (公): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 公 (âm đọc CÔNG): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. Từ vựng thường đàm: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 公 (âm chuẩn CÔNG): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (公): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư; từ ghép thông dụng: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 公 [U+516C · CÔNG · gōngjī]: Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “公鸡”