Tiếng Anh: glorious, honorable, glory, honor
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “光荣”
Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.
Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 光荣 (QUANG VINH) = 光 (QUANG: ánh sáng, quang, trơ trọi) + 荣 (VINH: vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự) → vinh quang, quang vinh, vẻ vang. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "光荣" đọc là guāng (thanh 1) + róng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vinh quang, quang vinh, vẻ vang
Phồn thể: 光榮
Hán Việt: QUANG VINH
Tiếng Anh: glorious, honorable, glory, honor
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “光荣”
Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.
Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.
Tập viết
Dùng trong câu
扎根边疆基层海岛默默奉献青春与汗水的广大边防官兵,是新时代最可爱、最光荣的英雄卫士。
Đông đảo cán bộ chiến sĩ biên phòng bám trụ nơi hải đảo biên cương xa xôi âm thầm cống hiến tuổi xuân và mồ hôi là những người anh hùng canh giữ biên cương quang vinh và đáng yêu nhất thời đại mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 光荣
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Từ “光荣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 光 (U+5149) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 光 · ⺌ (Bộ TIỂU) (6 nét) · Pinyin: guāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUANG: ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 光 (QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quang (光): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 光 (âm đọc QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Từ vựng thường đàm: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 光 (âm chuẩn QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUANG (光): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch; từ ghép thông dụng: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 光 [U+5149 · QUANG · guāng]: ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “光荣”