Tiếng Anh: club
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “俱乐部”
Chữ CÂU (俱): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 家具 (GIA CỤ: đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng), 俱乐部 (CÂU LẠC BỘ: câu lạc bộ (CLB)), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 俱乐部 (CÂU LẠC BỘ) = 俱 (CÂU: tất cả, cùng nhau, đi cùng) + 乐 (LẠC: âm nhạc réo rắt (đọc yuè), hoan hỷ, vui vẻ) + 部 (BỘ: bộ phận, phần, cơ quan) → câu lạc bộ (CLB). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "俱乐部" đọc là jù (thanh 4) + lè (thanh 4) + bù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

câu lạc bộ (CLB)
Phồn thể: 俱樂部
Hán Việt: CÂU LẠC BỘ
Tiếng Anh: club
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “俱乐部”
Chữ CÂU (俱): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 家具 (GIA CỤ: đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng), 俱乐部 (CÂU LẠC BỘ: câu lạc bộ (CLB)), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Tập viết
Dùng trong câu
高校青年科技创新俱乐部定期举办学术沙龙与动手创客工坊,为同学们提供了施展才华的广阔舞台。
Câu lạc bộ Sáng tạo Khoa học Công nghệ Thanh niên Trường đại học định kỳ tổ chức các buổi tọa đàm học thuật và xưởng sáng chế trải nghiệm thực tế, mang lại sân chơi rộng lớn để các bạn trẻ thi thố tài năng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 俱乐部
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Như 楽 nhạc
“Mặt thấy thư Hồ văn vỡ mật (đảm). Tai nghe nhạc Bắc võ run gan.”
Như 楽 nhạc
“Suối đàn tiếng nhạc đoành đoành. Chim kêu vượn hót đã thanh lòng thiền.”
Chuông nhỏ treo cổ ngựa.
“Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống. Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay.”
Từ “俱乐部” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 俱 (U+4FF1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tất cả, cùng nhau; đi cùng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 俱 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (10 nét) · Pinyin: jù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tất cả, cùng nhau; đi cùng. Chữ CÂU (俱): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 家具 (GIA CỤ: đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng), 俱乐部 (CÂU LẠC BỘ: câu lạc bộ (CLB)), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÂU: tất cả, cùng nhau; đi cùng; thường gặp trong ngữ cảnh: 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 俱 (CÂU): tất cả, cùng nhau; đi cùng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Câu (俱): tất cả, cùng nhau; đi cùng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 俱 (âm đọc CÂU): tất cả, cùng nhau; đi cùng. Từ vựng thường đàm: 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 俱 (âm chuẩn CÂU): tất cả, cùng nhau; đi cùng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÂU (俱): tất cả, cùng nhau; đi cùng; từ ghép thông dụng: 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 與日俱增 DỮ NHẬT CÂU TĂNG (ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 俱 [U+4FF1 · CÂU · jù]: tất cả, cùng nhau; đi cùng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “俱乐部”