Tiếng Anh: warm, cordial, affectionate, genial
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “亲切”
Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng.
Đứng trên cây ngóng người xa Mắt trông vời vợi mẹ cha ngóng chờ. Trên LẬP (立) dưới MỘC (木) sum vầy, Chữ THÂN (亲) máu mủ đong đầy tình thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 亲切 (THÂN THIẾT) = 亲 (THÂN: người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi) + 切 (THIẾT: cắt, thái, xẻ) → thân thiết, ân cần, niềm nở. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "亲切" đọc là qīn (thanh 1) + qiè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thân thiết, ân cần, niềm nở
Phồn thể: 親切
Hán Việt: THÂN THIẾT
Tiếng Anh: warm, cordial, affectionate, genial
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “亲切”
Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng.
Đứng trên cây ngóng người xa Mắt trông vời vợi mẹ cha ngóng chờ. Trên LẬP (立) dưới MỘC (木) sum vầy, Chữ THÂN (亲) máu mủ đong đầy tình thương.
Tập viết
Dùng trong câu
老科学家在实验室里与青年研究生促膝交谈,话语亲切和蔼,给予了大家莫大的鼓舞与关怀。
Nhà khoa học lão thành trong phòng thí nghiệm ngồi trò chuyện ân cần cùng các nghiên cứu sinh trẻ tuổi, lời nói thân tình ấm áp đã tiếp thêm cho mọi người niềm cổ vũ và sự quan tâm to lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 亲切
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “亲切” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 亲 (U+4EB2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thân thiết
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi. Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÂN: người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi; thường gặp trong ngữ cảnh: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 親 (THÂN): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thân (親): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 親 (âm đọc THÂN): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi. Từ vựng thường đàm: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 親 (âm chuẩn THÂN): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÂN (親): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi; từ ghép thông dụng: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 親 [U+4EB2 · THÂN · qīn]: Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “亲切”