Tiếng Anh: relatives, family members, loved ones
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “亲人”
Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng.
Đứng trên cây ngóng người xa Mắt trông vời vợi mẹ cha ngóng chờ. Trên LẬP (立) dưới MỘC (木) sum vầy, Chữ THÂN (亲) máu mủ đong đầy tình thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “亲人”
💡 亲人 [THÂN NHÂN] gồm 亲 (THÂN) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "người thân, người ruột thịt gia đình". 🦊
Phát âm "亲人" [qīnrén — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

người thân, người ruột thịt gia đình
Phồn thể: 親人
Hán Việt: THÂN NHÂN
Tiếng Anh: relatives, family members, loved ones
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “亲人”
Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng.
Đứng trên cây ngóng người xa Mắt trông vời vợi mẹ cha ngóng chờ. Trên LẬP (立) dưới MỘC (木) sum vầy, Chữ THÂN (亲) máu mủ đong đầy tình thương.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “亲人”
Dùng trong câu
除夕之夜,无论相隔千山万水,游子们总会赶回家与亲人团聚,共享天伦之乐。
Đêm giao thừa tất niên, bất kể cách trở muôn dặm non sông, những người con xa xứ luôn trở về nhà để đoàn tụ sum họp cùng người thân người ruột thịt, cùng chia sẻ niềm vui sum vầy gia đình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 亲人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “亲人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 亲 (U+4EB2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thân thiết
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi. Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÂN: người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi; thường gặp trong ngữ cảnh: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 親 (THÂN): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thân (親): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 親 (âm đọc THÂN): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi. Từ vựng thường đàm: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 親 (âm chuẩn THÂN): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÂN (親): Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi; từ ghép thông dụng: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 親戚 THÂN THÍCH (họ hàng, người thân, thân quyến); 親愛 THÂN ÁI (thân ái, yêu quý, kính yêu); 親切 THÂN THIẾT (thân thiết, ân cần, niềm nở); 親自 THÂN TỰ (đích thân, tự mình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 親 [U+4EB2 · THÂN · qīnrén]: Người thân, ruột thịt, thân mật gần gũi, hôn môi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “亲人”