Tiếng Anh: five; a lake; Hubei, Hunan; bluish-green; four; sea, ocean; maritime
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五湖四海”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “五湖四海”
💡 五湖四海 [NGŨ HỒ TỨ HẢI] gồm 五 (NGŨ) + 湖 (HỒ) + 四 (TỨ) + 海 (HẢI) → nghĩa tiếng Việt: "五 (NGŨ): số năm (5)". 🦊
Phát âm "五湖四海": 五 wǔ (thanh 3 (214)) → 湖 hú (thanh 2 (35)) → 四 sì (thanh 4 (51)) → 海 hǎi (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

五 (NGŨ): số năm (5); 湖 (HỒ): Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính.; 四 (TỨ): bốn; 海 (HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.
Phồn thể: 五湖四海
Hán Việt: NGŨ HỒ TỨ HẢI
Tiếng Anh: five; a lake; Hubei, Hunan; bluish-green; four; sea, ocean; maritime
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五湖四海”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “五湖四海”
Dùng trong câu
五湖四海(相关词:五谷)
Cụm từ “五湖四海” (NGŨ HỒ TỨ HẢI) — 五 (NGŨ): số năm (5); 湖 (HỒ): Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính.; 四 (TỨ): bốn; 海 (HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.; từ liên hệ: 五谷 (NGŨ CỐC: Ngũ cốc).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 五湖四海
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “五湖四海” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 五 (U+4E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
số năm (5). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 五 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: wǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
số năm (5). Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGŨ: số năm (5); thường gặp trong ngữ cảnh: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 五 (NGŨ): số năm (5). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngũ (五): số năm (5).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 五 (âm đọc NGŨ): số năm (5). Từ vựng thường đàm: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 五 (âm chuẩn NGŨ): số năm (5).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGŨ (五): số năm (5); từ ghép thông dụng: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 五 [U+4E94 · NGŨ · wǔ]: số năm (5).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “五湖四海”