Tiếng Anh: cloud
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “云”
Chữ VÂN (云) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ luồng hơi nước bốc lên từ mặt đất rồi cuộn lại lơ lửng trên không trung. Mây tụ thành mưa, mây tan thành trời quang, biểu trưng cho sự biến hóa tự tại của tự nhiên.
Hơi nước bốc nhẹ lên trời Uốn lượn thành mây lững lờ trôi êm. Trên NHỊ (二) dưới KHƯ (厶) nhẹ nhàng, Chữ VÂN (云) phiêu lãng mênh mang lưng trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 云 (VÂN: mây, đám mây), thuộc bộ 二 (NHỊ). Gặp lại trong: 白云 (BẠCH VÂN), 云彩 (VÂN THẢI), 风起云涌 (PHONG KHỞI VÂN DŨNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

mây, đám mây
Phồn thể: 雲
Hán Việt: VÂN
Tiếng Anh: cloud
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “云”
Chữ VÂN (云) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ luồng hơi nước bốc lên từ mặt đất rồi cuộn lại lơ lửng trên không trung. Mây tụ thành mưa, mây tan thành trời quang, biểu trưng cho sự biến hóa tự tại của tự nhiên.
Hơi nước bốc nhẹ lên trời Uốn lượn thành mây lững lờ trôi êm. Trên NHỊ (二) dưới KHƯ (厶) nhẹ nhàng, Chữ VÂN (云) phiêu lãng mênh mang lưng trời.
Tập viết
Dùng trong câu
今天的蓝天白云让人心情很好。
Bầu trời xanh mây trắng hôm nay làm tâm trạng rất tốt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 云
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “云” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 云 (U+4E91) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mây, đám mây. [Giản thể: 云 ⇄ Phồn thể: 雲 · 二 (Bộ NHỊ) (4 nét) · Pinyin: yún].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mây, đám mây. Chữ VÂN (云) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ luồng hơi nước bốc lên từ mặt đất rồi cuộn lại lơ lửng trên không trung. Mây tụ thành mưa, mây tan thành trời quang, biểu trưng cho sự biến hóa tự tại của tự nhiên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 白雲 BẠCH VÂN (Đám mây trắng bồng bềnh); 雲彩 VÂN THẢI (Mây ngũ sắc rực rỡ); 風起雲湧 PHONG KHỞI VÂN DŨNG (Gió nổi mây vần, phong trào dâng cao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VÂN: mây, đám mây; thường gặp trong ngữ cảnh: 白雲 BẠCH VÂN (Đám mây trắng bồng bềnh); 雲彩 VÂN THẢI (Mây ngũ sắc rực rỡ); 風起雲湧 PHONG KHỞI VÂN DŨNG (Gió nổi mây vần, phong trào dâng cao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雲 (VÂN): mây, đám mây. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (白雲 BẠCH VÂN (Đám mây trắng bồng bềnh); 雲彩 VÂN THẢI (Mây ngũ sắc rực rỡ); 風起雲湧 PHONG KHỞI VÂN DŨNG (Gió nổi mây vần, phong trào dâng cao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vân (雲): mây, đám mây.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雲 (âm đọc VÂN): mây, đám mây. Từ vựng thường đàm: 白雲 BẠCH VÂN (Đám mây trắng bồng bềnh); 雲彩 VÂN THẢI (Mây ngũ sắc rực rỡ); 風起雲湧 PHONG KHỞI VÂN DŨNG (Gió nổi mây vần, phong trào dâng cao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雲 (âm chuẩn VÂN): mây, đám mây.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VÂN (雲): mây, đám mây; từ ghép thông dụng: 白雲 BẠCH VÂN (Đám mây trắng bồng bềnh); 雲彩 VÂN THẢI (Mây ngũ sắc rực rỡ); 風起雲湧 PHONG KHỞI VÂN DŨNG (Gió nổi mây vần, phong trào dâng cao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雲 [U+4E91 · VÂN · yún]: mây, đám mây.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “云”