Tiếng Anh: central; center, middle; in the midst of; hit (target); attain; center, conclude, run out; beg; record, annal, historical account; statute, principle, regulation; check; examine; investigate, examine, seek into; appoint, send, commission; member; personnel, staff member; can, meeting
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “会” đọc là “huì” (HỘI) trong 99% ngữ cảnh: mang nghĩa “biết làm gì đó, sẽ” hoặc “cuộc họp, hội nghị”; chỉ đọc là “kuài” (KẾ) khi nói về nghề kế toán (会计 kuàijì).
biết (kỹ năng qua học tập), sẽ (khả năng tương lai); cuộc họp, hội nghị, dịp
VD: 开会 (kāi huì), 机会 (jī huì), 一会儿 (yí huìr)
kế toán, tính toán sổ sách tài chính
VD: 会计 (kuài jì), 学会计 (xué kuài jì), 会计师 (kuài jì shī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “中央纪律检查委员会”
Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa.
Hình vuông ở giữa đất trời Một nét sổ thẳng chia đôi cân bằng Chính tâm chẳng lệch chút chăng TRUNG tâm, ở giữa vững vàng trước sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “中央纪律检查委员会”
💡 中央纪律检查委员会 [TRUNG ƯƠNG KỶ LUẬT KIỂM TRA UỶ VIÊN HỘI] gồm 中 (TRUNG) + 央 (ƯƠNG) + 纪 (KỶ) + 律 (LUẬT) + 检 (KIỂM) + 查 (TRA) + 委 (UỶ) + 员 (VIÊN) + 会 (HỘI) → nghĩa tiếng Việt: "中 (TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong". 🦊
Phát âm "中央纪律检查委员会": 中 zhōng (thanh 1 (55)) → 央 yāng (thanh 1 (55)) → 纪 jǐ (thanh 3 (214)) → 律 lǜ (thanh 4 (51)) → 检 jiǎn (thanh 3 (214)) → 查 chá (thanh 2 (35)) → 委 wěi (thanh 3 (214)) → 员 yuán (thanh 2 (35)) → 会 hùi (thanh 4 (51)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

中 (TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; 央 (ƯƠNG): trung tâm, kết luận, hết; 纪 (KỶ): ghi chép, biên niên sử, tài khoản lịch sử; 律 (LUẬT): quy chế, nguyên tắc, quy định; 检 (KIỂM): kiểm tra; 查 (TRA): điều tra, xem xét, tìm hiểu; 委 (UỶ): bổ nhiệm, gửi, ủy thác; 员 (VIÊN): Nhân viên, thành viên; 会 (HỘI): biết, sẽ
Phồn thể: 中央紀律檢查委員會
Hán Việt: TRUNG ƯƠNG KỶ LUẬT KIỂM TRA UỶ VIÊN HỘI
Tiếng Anh: central; center, middle; in the midst of; hit (target); attain; center, conclude, run out; beg; record, annal, historical account; statute, principle, regulation; check; examine; investigate, examine, seek into; appoint, send, commission; member; personnel, staff member; can, meeting
Chữ “会” đọc là “huì” (HỘI) trong 99% ngữ cảnh: mang nghĩa “biết làm gì đó, sẽ” hoặc “cuộc họp, hội nghị”; chỉ đọc là “kuài” (KẾ) khi nói về nghề kế toán (会计 kuàijì).
biết (kỹ năng qua học tập), sẽ (khả năng tương lai); cuộc họp, hội nghị, dịp
VD: 开会 (kāi huì), 机会 (jī huì), 一会儿 (yí huìr)
kế toán, tính toán sổ sách tài chính
VD: 会计 (kuài jì), 学会计 (xué kuài jì), 会计师 (kuài jì shī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “中央纪律检查委员会”
Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa.
Hình vuông ở giữa đất trời Một nét sổ thẳng chia đôi cân bằng Chính tâm chẳng lệch chút chăng TRUNG tâm, ở giữa vững vàng trước sau.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “中央纪律检查委员会”
Dùng trong câu
中央纪律检查委员会(相关词:中国)
Cụm từ “中央纪律检查委员会” (TRUNG ƯƠNG KỶ LUẬT KIỂM TRA UỶ VIÊN HỘI) — 中 (TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; 央 (ƯƠNG): trung tâm, kết luận, hết; 纪 (KỶ): ghi chép, biên niên sử, tài khoản lịch sử; 律 (LUẬT): quy chế, nguyên tắc, quy định; 检 (KIỂM): kiểm tra; 查 (TRA): điều tra, xem xét, tìm hiểu; 委 (UỶ): bổ nhiệm, gửi, ủy thác; 员 (VIÊN): Nhân viên, thành viên; 会 (HỘI): biết, sẽ; từ liên hệ: 中国 (TRUNG QUỐC: Trung Quốc).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 中央纪律检查委员会
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “中央纪律检查委员会” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 中 (U+4E2D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trung tâm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc. Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 其中 KỲ TRUNG (trong đó, trong số đó); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 中 (TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 其中 KỲ TRUNG (trong đó, trong số đó); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trung (中): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 中 (âm đọc TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc. Từ vựng thường đàm: 中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 其中 KỲ TRUNG (trong đó, trong số đó); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 中 (âm chuẩn TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 中 [U+4E2D · TRUNG · zhōng]: Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “中央纪律检查委员会”