Tiếng Anh: two, a pair; a star, planet; any point of light; 25th lunar mansion, determinative star α Hydrae (Alphard); period of time; date; time limit
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “两星期”
Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).
Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 两星期 [LƯỠNG TINH KỲ] gồm 两 (LƯỠNG) + 星 (TINH) + 期 (KỲ) → nghĩa tiếng Việt: "两 (LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ)". 🦊
Phát âm "两星期": 两 liǎng (thanh 3 (214)) → 星 xīng (thanh 1 (55)) → 期 qī (thanh 1 (55)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

两 (LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ); 星 (TINH): Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm.; 期 (KỲ): Thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ
Phồn thể: 兩星期
Hán Việt: LƯỠNG TINH KỲ
Tiếng Anh: two, a pair; a star, planet; any point of light; 25th lunar mansion, determinative star α Hydrae (Alphard); period of time; date; time limit
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “两星期”
Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).
Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.
Tập viết
Dùng trong câu
两星期(相关词:一举两得)
Cụm từ “两星期” (LƯỠNG TINH KỲ) — 两 (LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ); 星 (TINH): Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm.; 期 (KỲ): Thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ; từ liên hệ: 一举两得 (NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC: nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 两星期
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “两星期” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 两 (U+4E24) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lưỡng lự
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hai (dùng trước lượng từ). Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LƯỠNG: hai (dùng trước lượng từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兩 (LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lưỡng (兩): hai (dùng trước lượng từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兩 (âm đọc LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ). Từ vựng thường đàm: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兩 (âm chuẩn LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
nửa cân tám lạng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兩 [U+4E24 · LƯỠNG · liǎng]: hai (dùng trước lượng từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “两星期”