Tiếng Anh: both hands, two tactics, dual preparation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “两手”
Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).
Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “两手”
💡 两手 (LƯỠNG THỦ) = 两 (LƯỠNG: hai (dùng trước lượng từ)) + 手 (THỦ: bàn tay, tự tay làm, người chuyên môn) → hai tay, hai bàn tay. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

hai tay, hai bàn tay; hai phương diện đối sách
Phồn thể: 兩手
Hán Việt: LƯỠNG THỦ
Tiếng Anh: both hands, two tactics, dual preparation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “两手”
Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).
Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “两手”
Dùng trong câu
在推进国家重大工程攻关中,我们要坚持自主研发与开放合作两手抓、两手硬,筑牢科技安全防线。
Trong công tác thúc đẩy vượt khó các công trình trọng đại quốc gia, chúng ta phải kiên trì nắm chắc hai tay hai phương diện vừa tự chủ nghiên cứu phát triển vừa hợp tác mở cửa, cả hai tay đều cứng rắn vững vàng, củng cố vững chắc phòng tuyến an toàn khoa học công nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 两手
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “两手” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 两 (U+4E24) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lưỡng lự
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hai (dùng trước lượng từ). Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LƯỠNG: hai (dùng trước lượng từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兩 (LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lưỡng (兩): hai (dùng trước lượng từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兩 (âm đọc LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ). Từ vựng thường đàm: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兩 (âm chuẩn LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
nửa cân tám lạng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兩 [U+4E24 · LƯỠNG · liǎngshǒu]: hai (dùng trước lượng từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “两手”