Tiếng Anh: specialty, expertise, strong point
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “专长”
Chữ CHUYÊN (专, phồn thể 專) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh bàn tay (bộ THỐN 寸) đang quay con suốt xe sợi dệt vải. Công việc kéo sợi đòi hỏi người thợ phải tập trung cao độ, tỉ mỉ và kiên nhẫn lặp đi lặp lại từng thao tác nhỏ mà không được xao nhãng. Vì vậy, chữ CHUYÊN (专) mang nghĩa là chuyên tâm, dồn trọn tâm huyết vào một lĩnh vực để đạt tới trình độ chuyên nghiệp.
Hai ngang giữ trục quay tròn, Nét gập móc dưới vẹn tròn con thoi. Chuyên cần một dạ chẳng lơi, Chữ CHUYÊN (专) rèn chí sáng ngời nghiệp tinh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 专长 (CHUYÊN TRƯỜNG) = 专 (CHUYÊN: chuyên tâm, chuyên môn, tập trung) + 长 (TRƯỜNG: dài, lâu dài, sở trường) → sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "专长" đọc là zhuān (thanh 1) + cháng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ
Phồn thể: 專長
Hán Việt: CHUYÊN TRƯỜNG
Tiếng Anh: specialty, expertise, strong point
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “专长”
Chữ CHUYÊN (专, phồn thể 專) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh bàn tay (bộ THỐN 寸) đang quay con suốt xe sợi dệt vải. Công việc kéo sợi đòi hỏi người thợ phải tập trung cao độ, tỉ mỉ và kiên nhẫn lặp đi lặp lại từng thao tác nhỏ mà không được xao nhãng. Vì vậy, chữ CHUYÊN (专) mang nghĩa là chuyên tâm, dồn trọn tâm huyết vào một lĩnh vực để đạt tới trình độ chuyên nghiệp.
Hai ngang giữ trục quay tròn, Nét gập móc dưới vẹn tròn con thoi. Chuyên cần một dạ chẳng lơi, Chữ CHUYÊN (专) rèn chí sáng ngời nghiệp tinh.
Tập viết
Dùng trong câu
战略科技领军团队善于发挥各学科拔尖青年专长,形成大兵团多学科交叉协同攻关的强大合力。
Đội ngũ đầu ngành khoa học công nghệ chiến lược rất giỏi phát huy sở trường thế mạnh chuyên môn của các bạn trẻ xuất chúng thuộc mọi ngành học, hình thành nên nguồn hợp lực to lớn trong tác chiến hiệp đồng liên ngành học đại binh đoàn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 专长
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “专长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 专 (U+4E13) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt. [Giản thể: 专 ⇄ Phồn thể: 專 · 长 (TRƯỜNG) (4 nét) · Pinyin: zhuān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt. Chữ CHUYÊN (专, phồn thể 專) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh bàn tay (bộ THỐN 寸) đang quay con suốt xe sợi dệt vải. Công việc kéo sợi đòi hỏi người thợ phải tập trung cao độ, tỉ mỉ và kiên nhẫn lặp đi lặp lại từng thao tác nhỏ mà không được xao nhãng. Vì vậy, chữ CHUYÊN (专) mang nghĩa là chuyên tâm, dồn trọn tâm huyết vào một lĩnh vực để đạt tới trình độ chuyên nghiệp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 專業 CHUYÊN NGHIỆP (chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp); 專家 CHUYÊN GIA (chuyên gia, nhà chuyên môn); 專心 CHUYÊN TÂM (chuyên tâm, tập trung cao độ); 專長 CHUYÊN TRƯỜNG (sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ); 專程 CHUYÊN TRÌNH (đích thân đi, cất công đi chuyến riêng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHUYÊN: chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 專業 CHUYÊN NGHIỆP (chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp); 專家 CHUYÊN GIA (chuyên gia, nhà chuyên môn); 專心 CHUYÊN TÂM (chuyên tâm, tập trung cao độ); 專長 CHUYÊN TRƯỜNG (sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ); 專程 CHUYÊN TRÌNH (đích thân đi, cất công đi chuyến riêng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 專 (CHUYÊN): Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 專業 CHUYÊN NGHIỆP (chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp); 專家 CHUYÊN GIA (chuyên gia, nhà chuyên môn); 專心 CHUYÊN TÂM (chuyên tâm, tập trung cao độ); 專長 CHUYÊN TRƯỜNG (sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ); 專程 CHUYÊN TRÌNH (đích thân đi, cất công đi chuyến riêng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chuyên (專): Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 專 (âm đọc CHUYÊN): Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt. Từ vựng thường đàm: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 專業 CHUYÊN NGHIỆP (chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp); 專家 CHUYÊN GIA (chuyên gia, nhà chuyên môn); 專心 CHUYÊN TÂM (chuyên tâm, tập trung cao độ); 專長 CHUYÊN TRƯỜNG (sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ); 專程 CHUYÊN TRÌNH (đích thân đi, cất công đi chuyến riêng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 專 (âm chuẩn CHUYÊN): Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHUYÊN (專): Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt; từ ghép thông dụng: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 專業 CHUYÊN NGHIỆP (chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp); 專家 CHUYÊN GIA (chuyên gia, nhà chuyên môn); 專心 CHUYÊN TÂM (chuyên tâm, tập trung cao độ); 專長 CHUYÊN TRƯỜNG (sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ); 專程 CHUYÊN TRÌNH (đích thân đi, cất công đi chuyến riêng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 專 [U+4E13 · CHUYÊN · zhuān]: Chuyên tâm, chuyên môn, tập trung, riêng biệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “专长”