Tiếng Anh: sandwich
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “三明治”
Chữ TAM (三) là chữ chỉ sự, từ thời Giáp cốt văn và Kim văn đã được biểu thị bằng ba nét gạch ngang nằm song song với nhau để ghi lại số đếm là ba. Theo triết lý trong Thuyết Văn Giải Tự và Đạo Đức Kinh, nét trên cùng tượng trưng cho Trời (THIÊN), nét dưới cùng tượng trưng cho Đất (ĐỊA), và nét ở chính giữa tượng trưng cho Con người (NHÂN) đứng hòa hợp giữa vũ trụ, hợp thành đạo TAM TÀI. Trong văn hóa Á Đông, số ba còn biểu thị số nhiều và sự sinh sôi biến hóa vô cùng của vạn vật.
Một nét trên ứng bầu trời, Nét dưới mặt đất, giữa thời nhân gian. Chữ TAM (三) ba nét rõ ràng, Thiên Địa Nhân hợp muôn vàn sinh sôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 三明治 (TAM MINH TRỊ) = 三 (TAM: ba) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) + 治 (TRỊ: trị thủy, quản lý, cai trị) → bánh mì kẹp tam giác, bánh sandwich. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bánh mì kẹp tam giác, bánh sandwich
Phồn thể: 三明治
Hán Việt: TAM MINH TRỊ
Tiếng Anh: sandwich
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “三明治”
Chữ TAM (三) là chữ chỉ sự, từ thời Giáp cốt văn và Kim văn đã được biểu thị bằng ba nét gạch ngang nằm song song với nhau để ghi lại số đếm là ba. Theo triết lý trong Thuyết Văn Giải Tự và Đạo Đức Kinh, nét trên cùng tượng trưng cho Trời (THIÊN), nét dưới cùng tượng trưng cho Đất (ĐỊA), và nét ở chính giữa tượng trưng cho Con người (NHÂN) đứng hòa hợp giữa vũ trụ, hợp thành đạo TAM TÀI. Trong văn hóa Á Đông, số ba còn biểu thị số nhiều và sự sinh sôi biến hóa vô cùng của vạn vật.
Một nét trên ứng bầu trời, Nét dưới mặt đất, giữa thời nhân gian. Chữ TAM (三) ba nét rõ ràng, Thiên Địa Nhân hợp muôn vàn sinh sôi.
Tập viết
Dùng trong câu
在空间站微重力食品加热舱内,航天员品尝了经过特制太空锁鲜工艺加工的热腾腾营养三明治。
Bên trong khoang làm nóng thực phẩm không trọng lực của trạm vũ trụ, các phi hành gia đã thưởng thức chiếc bánh mì sandwich bánh mì kẹp tam giác nóng hổi giàu dinh dưỡng được chế biến theo công nghệ khóa tươi không gian chuyên biệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 三明治
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “三明治” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 三 (U+4E09) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ba. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 三 · 二 (Bộ NHỊ) (3 nét) · Pinyin: sānmíngzhì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ba. Chữ TAM (三) là chữ chỉ sự, từ thời Giáp cốt văn và Kim văn đã được biểu thị bằng ba nét gạch ngang nằm song song với nhau để ghi lại số đếm là ba. Theo triết lý trong Thuyết Văn Giải Tự và Đạo Đức Kinh, nét trên cùng tượng trưng cho Trời (THIÊN), nét dưới cùng tượng trưng cho Đất (ĐỊA), và nét ở chính giữa tượng trưng cho Con người (NHÂN) đứng hòa hợp giữa vũ trụ, hợp thành đạo TAM TÀI. Trong văn hóa Á Đông, số ba còn biểu thị số nhiều và sự sinh sôi biến hóa vô cùng của vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 三月 TAM NGUYỆT (Tháng ba); 三思 TAM TƯ (Suy nghĩ kỹ càng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TAM: ba; thường gặp trong ngữ cảnh: 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 三月 TAM NGUYỆT (Tháng ba); 三思 TAM TƯ (Suy nghĩ kỹ càng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 三 (TAM): ba. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 三月 TAM NGUYỆT (Tháng ba); 三思 TAM TƯ (Suy nghĩ kỹ càng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tam (三): ba.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 三 (âm đọc TAM): ba. Từ vựng thường đàm: 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 三月 TAM NGUYỆT (Tháng ba); 三思 TAM TƯ (Suy nghĩ kỹ càng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 三 (âm chuẩn TAM): ba.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TAM (三): ba; từ ghép thông dụng: 再三 TÁI TAM (nhiều lần, dặn đi dặn lại, lặp đi lặp lại); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 三月 TAM NGUYỆT (Tháng ba); 三思 TAM TƯ (Suy nghĩ kỹ càng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 三 [U+4E09 · TAM · sānmíngzhì]: ba.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “三明治”