Tiếng Anh: first-class, top-notch, world-class, premier
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一流”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 一流 (NHẤT LƯU) = 一 (NHẤT: một) + 流 (LƯU: chảy, luân chuyển, trôi dạt) → nhất lưu, hàng đầu, đẳng cấp số 1 thế giới. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "一流" đọc là yī (thanh 1) + liú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhất lưu, hàng đầu, đẳng cấp số 1 thế giới
Phồn thể: 一流
Hán Việt: NHẤT LƯU
Tiếng Anh: first-class, top-notch, world-class, premier
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一流”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Tập viết
Dùng trong câu
我国加快推进“双一流”建设,着力打造一批具备世界一流学术影响力的高水平研究型大学与国家实验室。
Nước ta đẩy nhanh thúc đẩy xây dựng 'Song Nhất Lưu' (Đại học hàng đầu và ngành học hàng đầu), tập trung xây dựng một loạt các phòng thí nghiệm quốc gia và các trường đại học nghiên cứu trình độ cao sở hữu tầm ảnh hưởng học thuật đẳng cấp hàng đầu thế giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 一流
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Từ “一流” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 一 (U+4E00) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 一 · 一 (Bộ NHẤT) (1 nét) · Pinyin: yī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một. Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẤT: một; thường gặp trong ngữ cảnh: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 一 (NHẤT): một. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhất (一): một.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 一 (âm đọc NHẤT): một. Từ vựng thường đàm: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 一 (âm chuẩn NHẤT): một.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẤT (一): một; từ ghép thông dụng: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 一 [U+4E00 · NHẤT · yī]: một.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “一流”