Tiếng Anh: cake, pastry, flat round cake, biscuit
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饼”
Chữ BÍNH (饼, phồn thể: 餅): thuộc bộ THỰC (食), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 饣 (THỰC) + 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 饼干 (BÍNH CAN: bánh quy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 饼 [BÍNH] → "bánh, bánh dẹt tròn". Cấu tạo có bộ THỰC (liên quan đến đồ ăn, thức uống, ẩm thực dinh dưỡng). 🦊
Phát âm "饼" [bǐng — thanh 3 (214)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

bánh, bánh dẹt tròn; tấm tròn
Phồn thể: 餅
Hán Việt: BÍNH
Tiếng Anh: cake, pastry, flat round cake, biscuit
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饼”
Chữ BÍNH (饼, phồn thể: 餅): thuộc bộ THỰC (食), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 饣 (THỰC) + 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 饼干 (BÍNH CAN: bánh quy).
Tập viết
Dùng trong câu
中秋佳节阖家团聚,全家人围坐在一起品尝传统手工五仁月饼,其乐融融、洋溢着温馨幸福。
Tết Trung Thu gia đình đoàn tụ sum vầy, cả nhà quây quần ngồi bên nhau cùng thưởng thức bánh bánh trung thu thập cẩm ngũ nhân làm thủ công truyền thống, vui vẻ hòa thuận, ngập tràn hạnh phúc ấm áp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 饼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Thực phẩm làm bằng chất bột, thường gia thêm đỗ và đường.
“Rượu thời vốn gây nước hạt hạnh. Bánh thời trong lọc bột lá hòe.”
Thực phẩm làm bằng chất bột, thường gia thêm đỗ và đường.
“Trong nhà rậm rịch (dậm dịch) gói bánh chưng.”
Vật tròn dẹt, làm bộ phận quay tròn khi xe lăn.
“Một mũi tên chẳng bỏ sót, chiếc bánh xe chẳng được về.”
Từ “饼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 饼 (U+997C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bánh gạo, bánh quy. [Giản thể: 饼 ⇄ Phồn thể: 餅 · 饣 (Bộ THỰC) (9 nét) · Pinyin: bǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thực phẩm làm bằng chất bột, thường gia thêm đỗ và đường.
“Rượu thời vốn gây nước hạt hạnh. Bánh thời trong lọc bột lá hòe.”
Vật tròn dẹt, làm bộ phận quay tròn khi xe lăn.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÍNH: bánh gạo, bánh quy; thường gặp trong ngữ cảnh: 餅干 BÍNH CAN (bánh quy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 餅 (BÍNH): bánh gạo, bánh quy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (餅干 BÍNH CAN (bánh quy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bính (餅): bánh gạo, bánh quy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 餅 (âm đọc BÍNH): bánh gạo, bánh quy. Từ vựng thường đàm: 餅干 BÍNH CAN (bánh quy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 餅 (âm chuẩn BÍNH): bánh gạo, bánh quy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÍNH (餅): bánh gạo, bánh quy; từ ghép thông dụng: 餅干 BÍNH CAN (bánh quy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 餅 [U+997C · BÍNH · bǐng]: bánh gạo, bánh quy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “饼”