Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF

Giới thiệu & tóm tắt sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) (义务教育教科书:语文(一至六年级 · 全套12册) – Bộ Giáo Dục Trung Quốc Tổ Chức Biên Soạn (教育部组织编写) · Tổng Chủ Biên: Giáo Sư Ôn Nho Mẫn (温儒敏 主编 – Đại Học Bắc Kinh)). Bản số hóa đầy đủ gồm 10 trích đoạn song ngữ, 60 từ vựng & chiết tự phân trang, 12 quy tắc trọng tâm và link tải PDF đặc quyền VIP 3 Tháng+ tại FoxHSK.
Mục lục (20 mục)
- 1. Thông Tin Xuất Bản & Điểm Đặc Sắc Của Sách "Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级)"
- 2. Giải Phẫu Mục Lục & Cấu Trúc Nội Dung Sách (义务教育教科书:语文(一至六年级 · 全套12册))
- 3. Trích Đoạn Bài Học Số Hóa Nguyên Bản & Bảng Điều Khiển Học Tập (10 Trích Đoạn)
- 4. Bảng 60 Từ Vựng & Chiết Tự Trọng Tâm Trong Sách (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)
- 5. Phân Tích 12 Quy Luật, Phương Pháp Ghi Nhớ & Mẫu Câu Trọng Tâm
- 01 Phương pháp “Tiên Thức Tự Hậu Pinyin” (Nhận chữ tượng hình trước khi học Pinyin)
- 02 Mẫu câu So sánh Tỷ dụ Sinh động: “……像 / 犹如 / 仿佛……”
- 03 Biện pháp Nhân hóa (拟人句): Trao hành động và cảm xúc con người cho vạn vật
- 04 Biện pháp Bài tỷ (排比句): Ba vế câu đồng cấu trúc tạo nhịp điệu hùng hồn
- 05 Hệ thống Từ láy Trạng thái ABB, AABB, ABAC trong Ngữ văn Tiểu học
- 06 Cấu trúc Chuyển đổi Câu Chủ động “把” và Câu Bị động “被”
- 07 Cấu trúc Chuyển đổi Câu Phản vấn (反问句) sang Câu Trần thuật Nhấn mạnh
- 08 Cấu trúc Liên từ Tăng tiến & Giả định trong Tập làm văn: “不但……而且……” & “哪怕……也……”
- 09 Cấu trúc Nối tiếp Liên hoàn Động tác (连续动作描写) Khi Kể chuyện
- 10 Quy luật Nhận diện Chữ Hình thanh (形声字): “Hình bàng biểu nghĩa – Thanh bàng biểu âm”
- 11 Cấu trúc Tiểu cổ văn (小古文) Cơ bản: Trợ từ “之” và “矣 / 也”
- 12 Phương pháp Kết bài “Tá Cảnh Trữ Tình” & “Điểm Minh Trung Tâm” (Mượn cảnh gửi tình – Chốt ý trung tâm)
- 6. Bài Tập Trắc Nghiệm Tự Luyện & Giải Thích Chi Tiết (6 Câu Thực Chiến)
- 7. Lộ Trình 4 Bước Học Hiệu Quả Sách "Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级)"
- Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật
Ấn phẩm Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) (义务教育教科书:语文(一至六年级 · 全套12册) - Yìwù Jiàoyù Jiàokēshū: Yǔwén (Quántào 12 Cè)) do Bộ Giáo Dục Trung Quốc Tổ Chức Biên Soạn (教育部组织编写) · Tổng Chủ Biên: Giáo Sư Ôn Nho Mẫn (温儒敏 主编 – Đại Học Bắc Kinh) biên soạn và phát hành bởi NXB Nhân Dân Giáo Dục (人民教育出版社 · People’s Education Press - PEP) là một trong những bộ sách tự học tiếng Trung được săn đón nhiều nhất cho trình độ HSK 1 – HSK 6 (Lộ trình Bản xứ Lớp 1 đến Lớp 6). Dưới đây là bản số hóa học thuật chuyên sâu trên FoxHSK gồm: Mục lục chi tiết các phần, 10 trích đoạn bài học song ngữ có nút bật/tắt Pinyin, Bảng 60 từ vựng & chiết tự cốt lõi (6 trang × 10 từ), 12 quy tắc & phương pháp trọng tâm, 6 câu hỏi trắc nghiệm thực chiến cùng Khung xem bản tóm tắt PDF Đặc Quyền Hội Viên VIP 3 Tháng+ (VIP90+).

Sách Giáo Khoa & Văn Hóa Trung Quốc
Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (义务教育教科书:语文 Lớp 1–6 Tập Thượng/Hạ – Bộ Giáo Dục Trung Quốc & NXB Nhân Dân Giáo Dục PEP)
Tên tiếng Trung: 义务教育教科书:语文(一至六年级 · 全套12册) (Yìwù Jiàoyù Jiàokēshū: Yǔwén (Quántào 12 Cè)) · Tác giả: Bộ Giáo Dục Trung Quốc Tổ Chức Biên Soạn (教育部组织编写) · Tổng Chủ Biên: Giáo Sư Ôn Nho Mẫn (温儒敏 主编 – Đại Học Bắc Kinh)
Xem bản tóm tắt PDF do FoxHSK biên soạn (không phải sách gốc), lưu trên Cloudflare R2 (dành riêng cho Hội Viên từ Gói VIP 3 Tháng, 1 Năm hoặc Trọn Đời) để in ra học và tra cứu mọi lúc mọi nơi. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 学语文 #YUWEN-PEP)
- Quy mô
- Trọn bộ 12 cuốn (Lớp 1–6 Tập Thượng & Hạ) · PDF Màu HD
- Quyền xem
- VIP 3 Tháng+ (VIP90+)
- Trình độ
- HSK 1 – HSK 6 (Lộ trình Bản xứ Lớp 1 đến Lớp 6)
- Lượt xem
- 6.890
Lưu ý: File PDF trên FoxHSK là bản tóm tắt & giới thiệu nội dung do FoxHSK biên soạn, không phải bản sách gốc đầy đủ. Bạn nên mua sách chính hãng từ nhà xuất bản để ủng hộ tác giả. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 年级 #YUWEN-PEP)
1. Thông Tin Xuất Bản & Điểm Đặc Sắc Của Sách "Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级)"
Cuốn Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) (义务教育教科书:语文(一至六年级 · 全套12册)) của tác giả Bộ Giáo Dục Trung Quốc Tổ Chức Biên Soạn (教育部组织编写) · Tổng Chủ Biên: Giáo Sư Ôn Nho Mẫn (温儒敏 主编 – Đại Học Bắc Kinh) (NXB Nhân Dân Giáo Dục (人民教育出版社 · People’s Education Press - PEP)) được thiết kế thực tiễn, trực quan và bám sát tâm lý người Việt tự học tiếng Trung ở trình độ HSK 1 – HSK 6 (Lộ trình Bản xứ Lớp 1 đến Lớp 6):
Thông điệp cốt lõi của bộ sách
先识字后拼音,蒙学经典与现代美文并重。统编版《小学语文》十二册凝聚了中国母语教育的精髓,是海内外华语学习者夯实汉字根基、培养地道语感与人文底蕴的黄金读本。
Nhận mặt chữ Hán trước rồi mới học Pinyin, coi trọng song song kinh điển khai tâm và văn chương hiện đại. Trọn bộ 12 cuốn “Ngữ Văn Tiểu Học” bản thống nhất kết tinh tinh hoa giáo dục tiếng mẹ đẻ Trung Quốc, là bộ sách vàng giúp người học Hoa ngữ trong và ngoài nước xây chắc gốc chữ Hán, nuôi dưỡng cảm quan ngôn ngữ bản xứ và chiều sâu nhân văn. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 义务教育 #YUWEN-PEP)
2. Giải Phẫu Mục Lục & Cấu Trúc Nội Dung Sách (义务教育教科书:语文(一至六年级 · 全套12册))
Dưới đây là cấu trúc chi tiết từng phần trong sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) cùng bộ 3 đầu sách tự học tiếng Trung đặc quyền VIP 3 Tháng+ vừa được cập nhật lên Tủ sách FoxHSK:
| Phần / Chương | Tiêu Đề Gốc (Chữ Hán + Pinyin) | Nội Dung Trọng Tâm Trong Sách | Trang |
|---|---|---|---|
| Khối Lớp 1 – Lớp 2 (4 Cuốn) | 一、二年级(上下册):象形识字、汉语拼音、童谣儿歌与看图写话 | Nhận biết 1.600 chữ Hán cốt lõi (biết viết 800 chữ), học chữ tượng hình (天地人, 金木水火土) trước khi học Pinyin, đồng dao, ngụ ngôn ngắn và tập viết đoạn văn nhìn tranh | Quyển 01 – 04 |
| Khối Lớp 3 – Lớp 4 (4 Cuốn) | 三、四年级(上下册):自然观察、神话寓言、古诗绝句与习作起步 | Mở rộng lên 2.500 chữ Hán, đọc hiểu truyện thần thoại (Bàn Cổ, Tinh Vệ), ngụ ngôn thành ngữ 4 chữ, thơ Đường tứ tuyệt và rèn luyện kỹ năng viết văn miêu tả cảnh vật – con người | Quyển 05 – 08 |
| Khối Lớp 5 – Lớp 6 (4 Cuốn) | 五、六年级(上下册):名家散文、古典名著导读、小古文与记叙议论 | Làm chủ 3.000 chữ Hán thông dụng, thưởng thức tản văn danh gia (Chu Tự Thanh, Lão Xá), trích đoạn Tứ đại danh tác, văn ngôn sơ cấp (《Luận Ngữ》, 《Liệt Tử》) và viết bài hoàn chỉnh | Quyển 09 – 12 |
| Phụ lục Cốt lõi | 附录:小学生必背古诗词75首、识字表、写字表与词语表汇总 | Tổng hợp 75 bài thơ cổ bắt buộc thuộc lòng bậc Tiểu học, Bảng chữ nhận mặt (识字表), Bảng chữ tập viết (写字表) và Bảng từ vựng chuẩn (词语表) | Phụ lục Toàn tập |
Trọn Bộ 3 Đầu Sách Đặc Quyền VIP 3 Tháng+ Trên Tủ Sách FoxHSK
Từ vựng là nền tảng cốt lõi của năng lực ngôn ngữ. Cuốn sách này được biên soạn chuyên biệt cho người học chuẩn bị kỳ thi Năng lực Hoa ngữ (TOCFL) cấp Tiến giai (Band B Level 3), kết hợp ngữ cảnh chủ đề với cụm từ cố định thực tế và phân biệt từ cận nghĩa, giúp bạn bứt phá ngưỡng trung cấp để vận dụng tự nhiên trong học thuật và đời sống. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 教科书 #YUWEN-PEP)
Cấp Cao giai (Band B Level 4) là ranh giới chuyển mình từ giao tiếp đời thường sang biểu đạt học thuật chuyên ngành và thương mại. Cuốn sách tuyển chọn từ vựng cốt lõi cấp Cao giai, phân tích sâu cách kết hợp văn viết, sắc thái tinh tế giữa các từ đồng nghĩa và logic ngữ dụng đoạn văn, giúp bạn chinh phục vững vàng kỳ thi TOCFL B2. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 语文 #YUWEN-PEP)
Lấy các chủ đề nóng của xã hội đương đại Trung Quốc và toàn cầu làm sợi dây liên kết, kết hợp hữu cơ giữa đọc hiểu sâu văn bản dài với biểu đạt nói – viết bậc cao, bồi dưỡng người học tiến từ “đọc hiểu mặt chữ” sang “tư duy phản biện và nghị luận chuẩn mực”. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 统编版小 #YUWEN-PEP)
Nhận mặt chữ Hán trước rồi mới học Pinyin, coi trọng song song kinh điển khai tâm và văn chương hiện đại. Trọn bộ 12 cuốn “Ngữ Văn Tiểu Học” bản thống nhất kết tinh tinh hoa giáo dục tiếng mẹ đẻ Trung Quốc, là bộ sách vàng giúp người học Hoa ngữ trong và ngoài nước xây chắc gốc chữ Hán, nuôi dưỡng cảm quan ngôn ngữ bản xứ và chiều sâu nhân văn. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 学语文 #YUWEN-PEP)
Lấy việc phổ cập tiếng Phổ thông và thúc đẩy chuẩn hóa tiếng Hán làm tôn chỉ, thu thập hơn 13.000 chữ đơn và gần 70.000 mục từ, chú thích từ loại chặt chẽ, giải nghĩa chuẩn xác, ví dụ phong phú — là bộ từ điển tiêu chuẩn uy tín hàng đầu được giới ngôn ngữ văn tự học tiếng Hán toàn cầu công nhận. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 年级 #YUWEN-PEP)
Từ Hán Việt là chiếc cầu văn hóa ngàn năm kết nối tiếng Hán và tiếng Việt. Đặt “Từ Điển Hán Việt” (khảo cứu nghĩa gốc chữ Hán) song hành đối chiếu với “Từ Điển Tiếng Việt” do GS. Hoàng Phê chủ biên (chuẩn mực nghĩa tiếng Việt hiện đại) sẽ giúp người học vừa tận dụng âm Hán Việt để nhớ từ siêu tốc, vừa tránh triệt để bẫy “đồng hình dị nghĩa” dẫn tới lỗi dùng từ tiếng Trung kiểu Việt. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 义务教育 #YUWEN-PEP)
Bám sát yêu cầu Bậc Cao cấp (Cấp 7–9) của “Tiêu chuẩn Đánh giá Trình độ Tiếng Trung Quốc tế (HSK 3.0)”, bao phủ toàn diện 5 kỹ năng Nghe, Đọc, Viết, Dịch, Nói với cấu trúc 98 câu hỏi chuẩn quốc gia — là bộ cẩm nang thực chiến uy tín nhất để chinh phục chứng chỉ HSK 7–9. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 教科书 #YUWEN-PEP)
Tình huống thực tế – Nội dung phong phú – Kiến thức hệ thống. Cuốn “Tiếng Quảng Đông Thực Dụng – Tập 1 (實用粵語)” được TS. Từ Chí Thành và TS. Lý Hồng Dung biên soạn chuyên biệt cho người học Việt Nam, tận dụng tối đa lợi thế tương đồng tự nhiên giữa âm Hán Việt với hệ thống 9 thanh 6 điệu và đuôi Nhập thanh (-p, -t, -k) của tiếng Quảng Đông, giúp bạn làm chủ nhanh chóng tiếng Quảng Châu – Hồng Kông – Chợ Lớn chuẩn xác. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 语文 #YUWEN-PEP)
3. Trích Đoạn Bài Học Số Hóa Nguyên Bản & Bảng Điều Khiển Học Tập (10 Trích Đoạn)
Khung đọc ngữ liệu chuyên sâu của bài "Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF" (tiêu biểu: 统编版小, 学语文, 年级, 义务教育) — bạn có thể chủ động bật/tắt phiên âm Pinyin, ẩn nghĩa tiếng Việt để tự luyện dịch hoặc đổi sang chữ Phồn thể:
Đọc & Luyện phản xạ theo cách của bạn
Chạm để ẩn phiên âm, bản dịch hoặc đổi hệ chữ. (Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF · ngữ cảnh từ 统编版小 #YUWEN-PEP)
天地人,你我他。一二三四五,金木水火土。天地分上下,日月照今古。天地人,你我他。一二三四五,金木水火土。天地分上下,日月照今古。
Trời – Đất – Người, Bạn – Tôi – Anh ấy. Một hai ba bốn năm, Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Trời đất phân trên dưới, Nhật nguyệt chiếu xưa nay.
春风吹,夏雨落,秋霜降,冬雪飘。池草青,山花红,鱼出水,鸟入林。春風吹,夏雨落,秋霜降,冬雪飄。池草青,山花紅,魚出水,鳥入林。
Gió xuân thổi, mưa hạ rơi, sương thu xuống, tuyết đông bay. Cỏ bên hồ xanh ngắt, hoa trên núi đỏ tươi, cá bơi lên mặt nước, chim bay về rừng cây.
青蛙坐在井里,小鸟飞来落在井沿上。小鸟说:“天无边无际,大得很哪!”青蛙坐在井裡,小鳥飛來落在井沿上。小鳥說:“天無邊無際,大得很哪!”
Con ếch ngồi dưới đáy giếng, chú chim nhỏ bay tới đậu trên thành giếng. Chim nhỏ bảo: “Bầu trời mênh mông không bờ bến, rộng lớn lắm đấy nhé!”
荷叶挨挨挤挤的,像一个个碧绿的大圆盘。白荷花在这些大圆盘之间冒出来,有的才展开两三片花瓣儿。荷葉挨挨擠擠的,像一個個碧綠的大圓盤。白荷花在這些大圓盤之間冒出來,有的才展開兩三片花瓣兒。
Lá sen chen chúc sát bên nhau, giống như những chiếc đĩa tròn lớn xanh biếc. Hoa sen trắng nhô lên giữa những chiếc đĩa tròn lớn ấy, có bông mới hé nở hai ba cánh hoa.
午后一点左右,从远处传来隆隆的响声,好像闷雷滚动。顿时人声鼎沸,有人告诉我们,潮来了!午後一點左右,從遠處傳來隆隆的響聲,好像悶雷滾動。頓時人聲鼎沸,有人告訴我們,潮來了!
Khoảng một giờ chiều, từ phía xa vọng lại tiếng ầm ầm tựa như tiếng sấm rền vang. Lập tức tiếng người sôi động hẳn lên, có người báo với chúng tôi: Thủy triều đến rồi!
炎帝之少女,名曰女娃。女娃游于东海,溺而不返,故为精卫,常衔西山之木石,以堙于东海。炎帝之少女,名曰女娃。女娃遊於東海,溺而不返,故為精衛,常銜西山之木石,以堙於東海。
Con gái út của Viêm Đế tên là Nữ Oa. Nữ Oa dạo chơi ở biển Đông, chẳng may đuối nước không về, bèn hóa thành chim Tinh Vệ, thường ngậm cành cây viên đá núi Tây để lấp biển Đông.
白鹭是一首精巧的诗。色素的配合,身段的大小,一切都很适宜。白鷺是一首精巧的詩。色素的配合,身段的大小,一切都很適宜。
Chim bạch hạc là một bài thơ tinh xảo. Sự phối hợp sắc màu, độ lớn nhỏ của vóc dáng, tất cả đều vô cùng vừa vặn hài hòa.
知之为知之,不知为不知,是知也。敏而好学,不耻下问。默而识之,学而不厌,诲人不倦。知之為知之,不知為不知,是知也。敏而好學,不恥下問。默而識之,學而不厭,誨人不倦。
Biết thì nói là biết, không biết thì nhận là không biết, ấy mới là người có trí tuệ. Thông minh lại ham học, không ngại học hỏi người dưới mình. Thầm ghi nhớ điều học được, học không biết chán, dạy người không biết mỏi.
方鼓琴而志在太山,锺子期曰:“善哉乎鼓琴,巍巍乎若太山。”少选之间而志在流水,锺子期又曰:“善哉乎鼓琴,汤汤乎若流水。”方鼓琴而志在太山,鍾子期曰:“善哉乎鼓琴,巍巍乎若太山。”少選之間而志在流水,鍾子期又曰:“善哉乎鼓琴,湯湯乎若流水。”
Bá Nha vừa gảy đàn mà tâm ý hướng về núi Thái Sơn, Chung Tử Kỳ liền nói: “Tiếng đàn hay biết bao, sừng sững hùng vĩ tựa núi Thái Sơn!” Chốc lát sau tâm ý hướng về dòng nước chảy, Chung Tử Kỳ lại thốt lên: “Tiếng đàn tuyệt biết bao, mênh mang cuồn cuộn tựa dòng nước chảy!”
燕子去了,有再来的时候;杨柳枯了,有再青的时候;桃花谢了,有再开的时候。但是,聪明的,你告诉我,我们的日子为什么一去不复返呢?燕子去了,有再來的時候;楊柳枯了,有再青的時候;桃花謝了,有再開的時候。但是,聰明的,你告訴我,我們的日子為什麼一去不復返呢?
Chim én bay đi rồi còn có lúc quay về; cành liễu khô héo rồi còn có ngày xanh lại; hoa đào tàn phai rồi còn có mùa nở tiếp. Thế nhưng, người thông thái ơi, hãy nói cho tôi biết vì sao ngày tháng của chúng ta một đi không trở lại?
4. Bảng 60 Từ Vựng & Chiết Tự Trọng Tâm Trong Sách (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)
Hệ thống 60 mục từ vựng, bộ thủ chiết tự và câu giao tiếp cốt lõi trích từ sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级), chia thành 6 trang (10 từ/trang). Mỗi mục đều tích hợp nút nghe phát âm chuẩn Bắc Kinh, phiên âm Ruby Pinyin W3C, âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ và câu ví dụ ngữ cảnh:
| Chữ Hán | Pinyin | Âm Hán Việt | Nghĩa Tiếng Việt & Ngữ Cảnh Ví Dụ Trong Sách |
|---|---|---|---|
|
春天春天
|
chūn tiān | XUÂN THIÊN | Mùa xuân tươi đẹp. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #1): 春天来了,柳树发芽了,小燕子从南方飞回来了。 (Mùa xuân đến rồi, cây liễu đâm chồi nảy lộc, chim én nhỏ từ phương Nam bay về.) |
|
荷花荷花
|
hé huā | HÀ HOA | Hoa sen trong đầm. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #2): 满池的荷花已经开了不少,碧绿的荷叶像一个个大圆盘。 (Hoa sen khắp đầm đã nở khá nhiều, lá sen xanh biếc như những chiếc đĩa tròn lớn.) |
|
桂花桂花
|
guì huā | QUẾ HOA | Hoa mộc tê thơm ngát mùa thu. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #3): 八月桂花遍地开,整个村庄都浸在清甜的花香里。 (Tháng tám hoa mộc tê nở khắp nơi, cả ngôi làng đều đắm chìm trong hương hoa ngọt lành.) |
|
观察觀察
|
guān chá | QUAN SÁT | Quan sát tỉ mỉ thiên nhiên và sự vật. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #4): 只要留心观察,你就会发现大自然中藏着许多奇妙的秘密。 (Chỉ cần chú tâm quan sát, bạn sẽ phát hiện trong thiên nhiên ẩn chứa biết bao bí mật kỳ diệu.) |
|
想象想像
|
xiǎng xiàng | TƯỞNG TƯỢNG | Trí tưởng tượng phong phú bay bổng. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #5): 读童话故事不仅很有趣,还能激发我们天马行空的想象力。 (Đọc truyện cổ tích không chỉ rất thú vị mà còn khơi dậy trí tưởng tượng bay bổng của chúng ta.) |
|
朗读朗讀
|
lǎng dú | LÃNG ĐỘC | Đọc to rõ ràng và truyền cảm. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #6): 每天早晨大声朗读优美的课文,能培养良好的汉语语感。 (Mỗi buổi sáng đọc to truyền cảm các bài khóa hay sẽ bồi dưỡng cảm quan tiếng Hán tốt đẹp.) |
|
背诵背誦
|
bèi sòng | BỐI TỤNG | Học thuộc lòng thơ văn kinh điển. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #7): 小学语文要求学生熟练背诵七十五首经典古诗词。 (Ngữ văn tiểu học yêu cầu học sinh học thuộc lòng nhuần nhuyễn bảy mươi lăm bài thơ cổ kinh điển.) |
|
描写描寫
|
miáo xiě | MIÊU TẢ | Miêu tả sinh động cảnh vật và con người. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #8): 作者用细腻的笔触描写了江南水乡清晨宁静的景色。 (Tác giả dùng ngòi bút tinh tế miêu tả khung cảnh yên bình buổi sớm mai nơi miền sông nước Giang Nam.) |
|
比喻比喻
|
bǐ yù | TỶ DỤ | Biện pháp tu từ so sánh ví von. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #9): 课文把弯弯的月儿比喻成一只小小的船,非常形象生动。 (Bài khóa ví vầng trăng cong cong như một con thuyền nhỏ, vô cùng giàu hình ảnh và sinh động.) |
|
拟人擬人
|
nǐ rén | NGHĨ NHÂN | Biện pháp tu từ nhân hóa. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #10): “风儿轻轻地唱着歌”运用了拟人的修辞手法,让景物活了起来。 (Câu “Gió khẽ hát vang” vận dụng biện pháp tu từ nhân hóa làm cho cảnh vật trở nên sống động.) |
|
排比排比
|
pái bǐ | BÀI TỶ | Biện pháp tu từ điệp cấu trúc liên hoàn. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #11): 连用三个结构相同的排比句,极大地增强了文章的语言气势。 (Dùng liên tiếp ba câu điệp cấu trúc giống nhau đã tăng cường mạnh mẽ khí thế ngôn từ của bài văn.) |
|
寓言寓言
|
yù yán | NGỤ NGÔN | Truyện ngụ ngôn gửi gắm bài học sâu sắc. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #12): 中国古代寓言故事篇幅虽短,却蕴含着深刻的人生哲理。 (Truyện ngụ ngôn cổ đại Trung Quốc tuy dung lượng ngắn nhưng hàm chứa triết lý nhân sinh sâu sắc.) |
|
神话神話
|
shén huà | THẦN THOẠI | Truyện thần thoại cổ xưa. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #13): 《盘古开天地》和《女娲补天》都是流传千古的中国远古神话。 (“Bàn Cổ khai thiên lập địa” và “Nữ Oa vá trời” đều là những thần thoại cổ xưa lưu truyền ngàn đời của Trung Quốc.) |
|
勤奋勤奮
|
qín fèn | CẦN PHẤN | Chăm chỉ, cần cù nỗ lực học tập. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #14): 古人常说“勤能补拙”,只有勤奋刻苦才能学到真本领。 (Người xưa thường nói “Cần cù bù thông minh”, chỉ có chăm chỉ chịu khó mới học được bản lĩnh thực sự.) |
|
诚实誠實
|
chéng shí | THÀNH THỰC | Trung thực, thật thà ngay thẳng. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #15): 《手捧空花盆的孩子》告诉我们做人一定要诚实守信。 (Truyện “Đứa bé bưng chậu hoa trống” dạy chúng ta làm người nhất định phải trung thực giữ chữ tín.) |
|
勇敢勇敢
|
yǒng gǎn | DŨNG CẢM | Dũng cảm, gan dạ trước thử thách. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #16): 面对风浪,小海鸥毫不畏惧,勇敢地展开双翅迎风飞翔。 (Đứng trước sóng gió, chú hải âu nhỏ chẳng hề sợ hãi, dũng cảm sải đôi cánh bay ngược chiều gió.) |
|
谦虚謙虛
|
qiān xū | KHIÊM HƯ | Khiêm tốn, không kiêu ngạo tự mãn. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #17): 虚心使人进步,骄傲使人落后,取得好成绩时更要保持谦虚。 (Khiêm tốn giúp người ta tiến bộ, kiêu ngạo làm người ta tụt hậu, khi đạt thành tích tốt càng phải giữ sự khiêm nhường.) |
|
惭愧慚愧
|
cán kuì | TÀM QUÝ | Hổ thẹn, ân hận vì lỗi lầm của mình. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #18): 意识到自己错怪了同桌后,他低下头感到十分惭愧。 (Sau khi nhận ra mình đã trách lầm bạn cùng bàn, cậu ấy cúi đầu cảm thấy vô cùng hổ thẹn.) |
|
敬佩敬佩
|
jìng pèi | KÍNH PHỤC | Kính phục, ngưỡng mộ phẩm chất cao đẹp. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #19): 科学家们数十年如一日隐姓埋名奉献祖国的精神令人深深敬佩。 (Tinh thần cống hiến thầm lặng suốt mấy mươi năm như một ngày của các nhà khoa học khiến người ta kính phục sâu sắc.) |
|
思念思念
|
sī niàn | TƯ NIỆM | Nhớ nhung da diết quê hương và người thân. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #20): “举头望明月,低头思故乡”表达了游子对故乡深切的思念。 (“Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương” bày tỏ nỗi nhớ quê hương da diết của người lữ thứ.) |
|
壮观壯觀
|
zhuàng guān | TRÁNG QUAN | Hùng vĩ, tráng lệ kỳ vĩ. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #21): 钱塘江大潮滚滚而来,犹如千万匹白色战马齐头并进,蔚为壮观。 (Thủy triều sông Tiền Đường cuồn cuộn đổ về, tựa như muôn ngàn chiến mã trắng cùng phi nước đại, vô cùng hùng vĩ.) |
|
幽静幽靜
|
yōu jìng | U TỊNH | U tĩnh, yên ắng thanh bình. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #22): 月光洒在幽静的林间小路上,四周只听见清脆的虫鸣声。 (Ánh trăng trải nhẹ trên lối nhỏ u tĩnh giữa rừng, bốn bề chỉ nghe thấy tiếng côn trùng kêu trong trẻo.) |
|
生机勃勃生機勃勃
|
shēng jī bó bó | SINH CƠ BỘT BỘT | Tràn đầy nhựa sống và sức vươn lên. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #23): 一场春雨过后,田野里的麦苗绿油油的,到处都显得生机勃勃。 (Sau một cơn mưa xuân, mạ lúa trên cánh đồng xanh mướt mát, khắp nơi đều hiện lên tràn đầy sức sống.) |
|
鸟语花香鳥語花香
|
niǎo yǔ huā xiāng | ĐIỂU NGỮ HOA HƯƠNG | Chim hót hoa thơm, cảnh xuân tươi đẹp. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #24): 四月的江南园林鸟语花香,吸引了许多游客前来踏青赏景。 (Lâm viên Giang Nam tháng tư chim hót hoa thơm, thu hút rất nhiều du khách tới du xuân thưởng cảnh.) |
|
万里无云萬里無雲
|
wàn lǐ wú yún | VẠN LÝ VÔ VÂN | Trời trong xanh vạn dặm không một gợn mây. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #25): 秋高气爽,碧蓝的天空万里无云,正是外出秋游的好天气。 (Trời thu cao rộng mát lành, bầu trời xanh biếc vạn dặm không mây, đúng là thời tiết đẹp để đi dã ngoại mùa thu.) |
|
和风细雨和風細雨
|
hé fēng xì yǔ | HÒA PHONG TẾ VŨ | Gió êm mưa bụi (cũng chỉ thái độ nhẹ nhàng ôn tồn). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #26): 老师总是用和风细雨般的语言耐心地开导犯了错误的同学。 (Cô giáo luôn dùng lời lẽ nhẹ nhàng như gió êm mưa bụi để kiên nhẫn khuyên bảo học sinh mắc lỗi.) |
|
滴水穿石滴水穿石
|
dī shuǐ chuān shí | ĐÍCH THỦY XUYÊN THẠCH | Nước chảy đá mòn, kiên trì ắt thành công. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #27): 学习外语就像滴水穿石一样,只要持之以恒就一定能看到成效。 (Học ngoại ngữ giống như nước chảy đá mòn, chỉ cần bền bỉ kiên trì thì nhất định sẽ thấy hiệu quả.) |
|
亡羊补牢亡羊補牢
|
wáng yáng bǔ láo | VONG DƯƠNG BỔ LAO | Mất dê mới lo làm chuồng (sửa sai vẫn chưa muộn). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #28): 发现了学习方法上的漏洞并不可怕,亡羊补牢,为时未晚。 (Phát hiện lỗ hổng trong phương pháp học tập chẳng có gì đáng sợ, mất dê sửa chuồng vẫn chưa hề muộn.) |
|
守株待兔守株待兔
|
shǒu zhū dài tù | THỦ CHU ĐÃI THỐ | Ôm cây đợi thỏ (trông chờ may rủi mà không chịu làm việc). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #29): 成功需要脚踏实地的努力,绝不能抱有守株待兔的侥幸心理。 (Thành công cần sự nỗ lực vững chắc từng bước, tuyệt đối không thể ôm tâm lý cầu may như ôm cây đợi thỏ.) |
|
画蛇添足畫蛇添足
|
huà shé tiān zú | HỌA XÀ THIÊM TÚC | Vẽ rắn thêm chân (làm thừa thãi phản tác dụng). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #30): 文章结尾已经十分精炼,再加这一段议论反而显得画蛇添足。 (Đoạn kết bài văn đã vô cùng cô đọng, thêm đoạn nghị luận này vào ngược lại thành ra vẽ rắn thêm chân.) |
|
掩耳盗铃掩耳盜鈴
|
yǎn ěr dào líng | YỂM NHĨ ĐẠO LINH | Bịt tai trộm chuông (tự lừa dối mình). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #31): 犯了错误却想方设法隐瞒真相,那不过是掩耳盗铃的愚蠢做法。 (Mắc lỗi mà tìm đủ mọi cách che giấu sự thật thì chẳng qua chỉ là cách làm ngốc nghếch bịt tai trộm chuông.) |
|
刻舟求剑刻舟求劍
|
kè zhōu qiú jiàn | KHẮC CHÂU CẦU KIẾM | Khắc thuyền tìm kiếm (máy móc bảo thủ không biết biến thông). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #32): 时代已经发生了巨大变化,我们不能再用刻舟求剑的老办法去处理新问题。 (Thời đại đã thay đổi to lớn, chúng ta không thể dùng cách cũ máy móc như khắc thuyền tìm kiếm để xử lý vấn đề mới.) |
|
井底之蛙井底之蛙
|
jǐng dǐ zhī wā | TỈNH ĐỂ CHI OA | Ếch ngồi đáy giếng (tầm nhìn hạn hẹp). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #33): 一个人如果不经常读书和旅行,就容易变成见识短浅的井底之蛙。 (Một người nếu không thường xuyên đọc sách và đi xa thì rất dễ biến thành ếch ngồi đáy giếng có hiểu biết nông cạn.) |
|
狐假虎威狐假虎威
|
hú jiǎ hǔ wēi | HỒ GIẢ HỔ UY | Cáo mượn oai hùm. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #34): 寓言《狐假虎威》讽刺了那些仗着别人势力欺压弱小的人。 (Truyện ngụ ngôn “Cáo mượn oai hùm” châm biếm những kẻ cậy thế lực của người khác để bắt nạt kẻ yếu.) |
|
叶公好龙葉公好龍
|
yè gōng hào lóng | DIỆP CÔNG HIẾU LONG | Diệp Công thích rồng (chỉ thích trên danh nghĩa chứ không thực lòng). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #35): 我们对传统文化的热爱应当付诸行动,切勿像叶公好龙那样只停留在口头上。 (Tình yêu của chúng ta đối với văn hóa truyền thống cần đưa vào hành động, chớ như Diệp Công thích rồng chỉ dừng lại ở đầu môi.) |
|
胸有成竹胸有成竹
|
xiōng yǒu chéng zhú | HUNG HỮU THÀNH TRÚC | Trong ngực đã có sẵn cây trúc (chuẩn bị kỹ càng, tự tin nắm chắc). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #36): 文同画竹之前早已观察入微、胸有成竹,因此落笔便能一气呵成。 (Văn Đồng trước khi vẽ trúc đã quan sát tỉ mỉ, trong lòng có sẵn hình cây trúc, bởi vậy khi đặt bút là vẽ liền một mạch.) |
|
铁杵成针鐵杵成針
|
tiě chǔ chéng zhēn | THIẾT XỬ THÀNH CHÂM | Có công mài sắt có ngày nên kim. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #37): 少年李白受到老婆婆铁杵成针故事的启发,从此发奋读书终成诗仙。 (Thiếu niên Lý Bạch được truyền cảm hứng từ câu chuyện bà cụ mài sắt nên kim, từ đó gắng sức đọc sách và trở thành Thi Tiên.) |
|
手不释卷手不釋卷
|
shǒu bú shì juàn | THỦ BẤT THÍCH QUYỂN | Tay không rời quyển sách, ham đọc sách. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #38): 吕蒙听从孙权的劝告后手不释卷,学识在短短数月间令人刮目相看。 (Lữ Mông sau khi nghe lời khuyên của Tôn Quyền đã đọc sách không rời tay, học thức chỉ trong vài tháng khiến người khác phải nhìn bằng con mắt mới.) |
|
精卫填海精衛填海
|
jīng wèi tián hǎi | TINH VỆ ĐIỀN HẢI | Chim Tinh Vệ lấp biển (ý chí kiên cường bất khuất). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #39): 《精卫填海》歌颂了百折不挠、坚韧不拔的顽强意志。 (Truyện “Tinh Vệ lấp biển” ca ngợi ý chí kiên cường bất khuất, trăm lần gãy không sờn lòng.) |
|
愚公移山愚公移山
|
yú gōng yí shān | NGU CÔNG DI SƠN | Ngu Công dời núi. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #40): 只要我们发扬愚公移山的精神,就没有克服不了的困难。 (Chỉ cần chúng ta phát huy tinh thần Ngu Công dời núi thì không có khó khăn nào không thể khắc phục.) |
|
专心致志專心致志
|
zhuān xīn zhì zhì | CHUYÊN TÂM TRÍ CHÍ | Chuyên tâm hết mực, tập trung cao độ. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #41): 弈秋教两个人下棋,其中一人专心致志,另一人却总是三心二意。 (Dịch Thu dạy hai người chơi cờ, một người trong đó chuyên tâm hết mực, còn người kia lại luôn ba lòng hai ý.) |
|
全神贯注全神貫注
|
quán shén guàn zhù | TOÀN THẦN QUÁN CHÚ | Tập trung toàn bộ tinh thần. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #42): 罗丹在修改雕塑作品时全神贯注,甚至忘记了身旁客人的存在。 (Rodin khi chỉnh sửa tác phẩm điêu khắc đã tập trung toàn bộ tinh thần, thậm chí quên cả sự có mặt của vị khách bên cạnh.) |
|
津津有味津津有味
|
jīn jīn yǒu wèi | TÂN TÂN HỮU VỊ | Ăn ngon lành hoặc đọc/nghe vô cùng say sưa thích thú. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #43): 爷爷坐在摇椅上讲起过去的航海经历,孩子们都听得津津有味。 (Ông nội ngồi trên ghế bập bênh kể lại trải nghiệm đi biển ngày xưa, lũ trẻ đều lắng nghe vô cùng say sưa.) |
|
娓娓道来娓娓道來
|
wěi wěi dào lái | VỈ VỈ ĐẠO LAI | Kể chuyện/trình bày nhỏ nhẹ, cuốn hút và mạch lạc. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #44): 作者将童年在故乡度过的四季趣事娓娓道来,字里行间充满温情。 (Tác giả kể lại chuyện thú vị bốn mùa thời thơ ấu ở quê nhà một cách cuốn hút, giữa từng dòng chữ tràn ngập tình cảm ấm áp.) |
|
引人入胜引人入勝
|
yǐn rén rù shèng | DẪN NHÂN NHẬP THẮNG | Cuốn hút người đọc vào cảnh giới kỳ thú. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #45): 这部冒险小说的情节环环相扣、引人入胜,让人一翻开就舍不得合上。 (Tình tiết của cuốn tiểu thuyết phiêu lưu này móc xích chặt chẽ, cuốn hút hấp dẫn khiến người đọc vừa mở ra đã không nỡ gấp lại.) |
|
心旷神怡心曠神怡
|
xīn kuàng shén yí | TÂM KHOÁNG THẦN DI | Tâm hồn thư thái, tinh thần sảng khoái. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #46): 登上山顶远眺云海与苍翠群峰,令人顿时觉得心旷神怡。 (Lên tới đỉnh núi phóng tầm mắt ngắm biển mây và dãy núi xanh ngắt khiến người ta lập tức cảm thấy tâm hồn thư thái sảng khoái.) |
|
流连忘返流連忘返
|
liú lián wàng fǎn | LƯU LIÊN VONG PHẢN | Lưu luyến mãi cảnh đẹp quên cả lối về. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #47): 桂林山水甲天下,奇峰倒映在碧水之中,令无数游人流连忘返。 (Phong cảnh Quế Lâm đẹp hàng đầu thiên hạ, núi lạ soi bóng dưới làn nước biếc khiến biết bao du khách lưu luyến quên lối về.) |
|
雪中送炭雪中送炭
|
xuě zhōng sòng tàn | TUYẾT TRUNG TỐNG THÁN | Giữa trời tuyết lạnh gửi than sưởi ấm (giúp đỡ đúng lúc ngặt nghèo). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #48): 在朋友最困难的时候伸出援手,这才是真正的雪中送炭。 (Đưa tay giúp đỡ khi bạn bè khó khăn nhất, đó mới thực sự là gửi than sưởi ấm giữa ngày tuyết lạnh.) |
|
锦上添花錦上添花
|
jǐn shàng tiān huā | CẨM THƯỢNG THIÊM HOA | Thêu hoa trên gấm (tốt đẹp lại càng thêm rực rỡ). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #49): 这次合唱比赛我们班不仅拿了一等奖,还获邀参加校庆演出,真是锦上添花。 (Cuộc thi hợp xướng lần này lớp chúng tôi không chỉ giành giải nhất mà còn được mời biểu diễn lễ kỷ niệm trường, đúng là thêu hoa trên gấm.) |
|
饮水思源飲水思源
|
yǐn shuǐ sī yuán | ẨM THỦY TƯ NGUYÊN | Uống nước nhớ nguồn. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #50): 无论将来走到哪里,我们都要铭记饮水思源的道理,感恩父母与师长。 (Cho dù mai sau đi tới nơi đâu, chúng ta đều phải khắc ghi đạo lý uống nước nhớ nguồn, biết ơn cha mẹ và thầy cô.) |
|
尊师重道尊師重道
|
zūn shī zhòng dào | TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO | Tôn sư trọng đạo. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #51): 尊师重道是中华民族代代相传的传统美德。 (Tôn sư trọng đạo là mỹ đức truyền thống truyền nối từ đời này sang đời khác của dân tộc Trung Hoa.) |
|
温故知新溫故知新
|
wēn gù zhī xīn | ÔN CỐ TRI TÂN | Ôn cũ biết mới (《Luận Ngữ》). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #52): 孔子曰:“温故而知新,可以为师矣。”复习旧知识常能带来新的领悟。 (Khổng Tử nói: “Ôn điều cũ mà hiểu biết điều mới thì có thể làm thầy vậy.” Ôn tập kiến thức cũ thường mang lại sự lĩnh ngộ mới.) |
|
学而不厌學而不厭
|
xué ér bú yàn | HỌC NHI BẤT YẾM | Học không biết chán (《Luận Ngữ》). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #53): 保持学而不厌的好奇心,是优秀学者一生不断进步的源泉。 (Giữ vững trí tò mò học không biết chán là nguồn mạch tiến bộ không ngừng suốt đời của người học giả xuất sắc.) |
|
诲人不倦誨人不倦
|
huì rén bú juàn | HỐI NHÂN BẤT QUYỆN | Dạy người không biết mệt mỏi (《Luận Ngữ》). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #54): 张老师在讲台上耕耘了四十年,始终秉持着诲人不倦的育人初心。 (Thầy Trương gắn bó với bục giảng suốt bốn mươi năm, luôn giữ trọn tấm lòng dạy người không biết mệt mỏi.) |
|
敏而好学敏而好學
|
mǐn ér hào xué | MẪN NHI HIẾU HỌC | Thông minh nhanh nhạy lại ham học hỏi (《Luận Ngữ》). VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #55): 敏而好学,不耻下问,这句古训一直激励着我们谦虚求知。 (Thông minh lại ham học, không ngại học hỏi người dưới mình, lời dạy cổ xưa ấy luôn khích lệ chúng ta khiêm tốn cầu học.) |
|
不耻下问不恥下問
|
bù chǐ xià wèn | BẤT SỈ HẠ VẤN | Không lấy việc hỏi người dưới mình làm điều xấu hổ. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #56): 真正的智者往往胸怀宽广,遇到不懂的地方能够做到不耻下问。 (Người trí tuệ thực sự thường có tấm lòng rộng mở, gặp chỗ chưa hiểu có thể khiêm tốn hỏi cả người cấp dưới.) |
|
实事求是實事求是
|
shí shì qiú shì | THỰC SỰ CẦU THỊ | Tôn trọng sự thật khách quan, làm việc thực chất. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #57): 写观察日记一定要实事求是,把亲眼看到的现象准确地记录下来。 (Viết nhật ký quan sát nhất định phải tôn trọng sự thật, ghi chép chuẩn xác những hiện tượng tận mắt nhìn thấy.) |
|
精益求精精益求精
|
jīng yì qiú jīng | TINH ÍCH CẦU TINH | Đã tốt lại càng cầu toàn hoàn mỹ hơn nữa. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #58): 工匠们对每一件瓷器的雕琢都力求精益求精,绝不容许丝毫瑕疵。 (Những người thợ thủ công chạm khắc từng món đồ sứ đều nỗ lực vươn tới sự hoàn mỹ, tuyệt đối không chấp nhận chút tì vết nào.) |
|
同心协力同心協力
|
tóng xīn xié lì | ĐỒNG TÂM HIỆP LỰC | Đồng tâm hiệp lực, chung sức một lòng. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #59): 拔河比赛上,全班同学同心协力,终于赢得了最后的胜利。 (Trong trận thi kéo co, cả lớp đồng tâm hiệp lực và cuối cùng đã giành chiến thắng chung cuộc.) |
|
任重道远任重道遠
|
rèn zhòng dào yuǎn | NHIỆM TRỌNG ĐẠO VIỄN | Gánh nặng đường xa, trách nhiệm lớn lao lâu dài. VD (Ngữ Văn Tiểu Học PEP #60): 传承中华优秀传统文化是一项任重道远的事业,需要每一代人接续奋斗。 (Kế thừa văn hóa truyền thống ưu tú Trung Hoa là sự nghiệp gánh nặng đường xa, cần mỗi thế hệ nối tiếp nhau phấn đấu.) |
5. Phân Tích 12 Quy Luật, Phương Pháp Ghi Nhớ & Mẫu Câu Trọng Tâm
Trích lọc 12 quy luật phát âm, phương pháp chiết tự bộ thủ và mẫu câu khẩu ngữ thực chiến đặc sắc nhất trong sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级), đi kèm công thức đóng khung, 2 câu ví dụ đối chiếu có Ruby Pinyin và cảnh báo tránh lỗi sai:
01 Phương pháp “Tiên Thức Tự Hậu Pinyin” (Nhận chữ tượng hình trước khi học Pinyin)
Đổi mới Sư phạm PEPPhân tích chuyên sâu & Cách dùng: Điểm đột phá lớn nhất của bộ SGK Ngữ văn thống nhất (统编版) Lớp 1 là cho học sinh học 5 bài chữ Hán tượng hình cốt lõi trước khi bước vào phần Pinyin, giúp người học gắn kết trực tiếp hình ảnh với chữ Hán thay vì phụ thuộc vào chữ Latinh.
02 Mẫu câu So sánh Tỷ dụ Sinh động: “……像 / 犹如 / 仿佛……”
Tu từ Lớp 1 – 3Phân tích chuyên sâu & Cách dùng: Biện pháp tu từ cốt lõi xuất hiện xuyên suốt từ Lớp 1 đến Lớp 6 giúp câu văn miêu tả cảnh vật trở nên giàu hình ảnh.
03 Biện pháp Nhân hóa (拟人句): Trao hành động và cảm xúc con người cho vạn vật
Tu từ Lớp 2 – 4Phân tích chuyên sâu & Cách dùng: Thay vì viết “Hoa nở rồi” (花开了), SGK Ngữ văn dạy học sinh viết “Hoa tươi cười nở rộ” hoặc “Cơn mưa xuân gõ nhẹ lên cửa sổ” để tạo hồn cho câu văn.
04 Biện pháp Bài tỷ (排比句): Ba vế câu đồng cấu trúc tạo nhịp điệu hùng hồn
Tu từ Lớp 4 – 6Phân tích chuyên sâu & Cách dùng: Khi nối từ 3 cụm hoặc 3 câu có cùng khuôn ngữ pháp trở lên, đoạn văn sẽ có nhạc tính mạnh mẽ và sức biểu cảm dồn dập (như bài《匆匆》của Chu Tự Thanh).
05 Hệ thống Từ láy Trạng thái ABB, AABB, ABAC trong Ngữ văn Tiểu học
Từ vựng Cốt lõiPhân tích chuyên sâu & Cách dùng: Mỗi cuối chương sách Ngữ văn (园地 · 词语积累) đều tổng hợp các nhóm từ láy miêu tả màu sắc, âm thanh và trạng thái giúp câu văn tự nhiên như người bản xứ.
06 Cấu trúc Chuyển đổi Câu Chủ động “把” và Câu Bị động “被”
Ngữ pháp Lớp 3Phân tích chuyên sâu & Cách dùng: Bài tập ngữ pháp kinh điển trong các kỳ kiểm tra Ngữ văn Tiểu học: rèn luyện khả năng giữ nguyên ý nghĩa khi chuyển đổi linh hoạt giữa câu chữ “把” và câu chữ “被”.
07 Cấu trúc Chuyển đổi Câu Phản vấn (反问句) sang Câu Trần thuật Nhấn mạnh
Ngữ pháp Lớp 4 – 5Phân tích chuyên sâu & Cách dùng: Câu phản vấn dùng hình thức câu hỏi để khẳng định chắc chắn một chân lý (có “不/没有” trong câu hỏi thì nghĩa thực là KHẲNG ĐỊNH; không có “不” thì nghĩa thực là PHỦ ĐỊNH).
08 Cấu trúc Liên từ Tăng tiến & Giả định trong Tập làm văn: “不但……而且……” & “哪怕……也……”
Liên từ Lớp 3 – 5Phân tích chuyên sâu & Cách dùng: Bộ khung liên từ (关联词) nền tảng giúp học sinh nối các câu đơn rời rạc thành đoạn văn mạch lạc chặt chẽ.
09 Cấu trúc Nối tiếp Liên hoàn Động tác (连续动作描写) Khi Kể chuyện
Kỹ năng Viết vănPhân tích chuyên sâu & Cách dùng: Khi miêu tả một quá trình hoặc hành động của nhân vật, SGK hướng dẫn chia nhỏ thành chuỗi 3–4 động từ chính xác thay vì viết chung chung.
10 Quy luật Nhận diện Chữ Hình thanh (形声字): “Hình bàng biểu nghĩa – Thanh bàng biểu âm”
Chiết tự Chữ HánPhân tích chuyên sâu & Cách dùng: Hơn 80% chữ Hán trong bảng 3.000 chữ Tiểu học là chữ Hình thanh. Bài vè《小青蛙》(Lớp 1 Tập Hạ) dạy cách nhớ liền một lúc 5 chữ cùng họ âm “青”: 河水清清 (氵- nước trong), 天气晴 (日- nắng đẹp), 大眼睛 (目- con mắt), 请坐 (讠- lời mời), 好心情 (忄- tình cảm).
11 Cấu trúc Tiểu cổ văn (小古文) Cơ bản: Trợ từ “之” và “矣 / 也”
Cổ văn Lớp 4 – 6Phân tích chuyên sâu & Cách dùng: Từ Lớp 3 đến Lớp 6, SGK đưa vào 15 bài Tiểu cổ văn ngắn gọn (như《司马光》《守株待兔》《精卫填海》《囊萤夜读》《伯牙绝弦》) để học sinh làm quen với hư từ văn ngôn cốt lõi.
12 Phương pháp Kết bài “Tá Cảnh Trữ Tình” & “Điểm Minh Trung Tâm” (Mượn cảnh gửi tình – Chốt ý trung tâm)
Bố cục Tập làm vănPhân tích chuyên sâu & Cách dùng: Mọi bài tản văn mẫu mực trong SGK (như《落花生》của Hứa Địa Sơn hay《桂花雨》của Kỳ Quân) đều đi từ một sự vật bình dị đời thường để nâng lên thành triết lý sống ở đoạn kết.
6. Bài Tập Trắc Nghiệm Tự Luyện & Giải Thích Chi Tiết (6 Câu Thực Chiến)
Bài tập vận dụng trực tiếp kiến thức của "Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF" (tiêu biểu: 统编版小, 学语文, 年级, 义务教育) — hãy chọn phương án đúng và mở phần giải thích để đối chiếu lý thuyết:
Mục từ 春天 (Âm Hán Việt: XUÂN THIÊN) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Mục từ 朗读 (Âm Hán Việt: LÃNG ĐỘC) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Mục từ 排比 (Âm Hán Việt: BÀI TỶ) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Mục từ 勇敢 (Âm Hán Việt: DŨNG CẢM) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Khi áp dụng quy tắc Phương pháp “Tiên Thức Tự Hậu Pinyin” (Nhận chữ tượng hình trước khi học Pinyin), câu tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Chữ “NHẬT” (日) giống đường viền tròn của mặt trời, chữ “NGUYỆT” (月) giống vầng trăng khuyết cong cong, chữ “THỦY” (水) giống dòng suối đang chảy.” là:
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Khi áp dụng quy tắc Mẫu câu So sánh Tỷ dụ Sinh động: “……像 / 犹如 / 仿佛……”, câu tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Lá phong mùa thu đỏ rực giống như từng con tem gửi về phương xa.” là:
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
7. Lộ Trình 4 Bước Học Hiệu Quả Sách "Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级)"
| Giai Đoạn Học | Mục Tiêu Cốt Lõi (HSK 1 – HSK 6 (Lộ trình Bản xứ Lớp 1 đến Lớp 6)) | Thao Tác Thực Hành Trên FoxHSK |
|---|---|---|
| Bước 1: Nắm vững 12 quy luật & mẹo nhớ | Hiểu rõ quy tắc ghép âm, tách bộ thủ và cấu trúc câu nền tảng của sách. | Đọc kỹ 12 Thẻ Quy Luật & Phương Pháp Trọng Tâm ở Phần 5 và đọc to các câu ví dụ mẫu. |
| Bước 2: Làm chủ 60 mục từ & câu ví dụ | Nhớ mặt chữ Hán, âm Hán Việt và ngữ cảnh sử dụng của 60 mục từ thuộc 6 trang. | Bấm nút Loa 🔊 ở từng dòng để nghe giọng chuẩn Bắc Kinh và nhại lại ngay lập tức. |
| Bước 3: Luyện phản xạ với 10 trích đoạn | Đọc trôi chảy chữ Hán không cần nhìn Pinyin và phản xạ dịch Trung – Việt tức thì. | Bấm nút "Ẩn Pinyin" và "Ẩn dịch Việt" trên thanh công cụ Phần 3 để tự kiểm tra. |
| Bước 4: Tải PDF Đặc Quyền VIP 3 Tháng+ | Lưu trữ trọn bộ PDF học liệu số hóa về máy tính/điện thoại hoặc in ra tập viết. | Đăng nhập tài khoản VIP 3 Tháng trở lên (VIP90+) và bấm nút Xem Bản Tóm Tắt PDF (VIP 3 Tháng+) ở đầu bài. |
Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)
Trọn bộ học liệu và file nghe của "Giới Thiệu & Tóm Tắt Sách Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级) – Bản Tóm Tắt PDF" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 统编版小, 学语文, 年级, 义务教育) đã sẵn sàng để tải về máy hoặc luyện tập trực tiếp theo từng bài:
Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật
- Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
- Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
- Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Ấn phẩm "Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级)" (Bộ Giáo Dục Trung Quốc Tổ Chức Biên Soạn (教育部组织编写) · Tổng Chủ Biên: Giáo Sư Ôn Nho Mẫn (温儒敏 主编 – Đại Học Bắc Kinh) – NXB Nhân Dân Giáo Dục (人民教育出版社 · People’s Education Press - PEP)) được biên soạn dành cho người bắt đầu học tiếng Trung từ con số 0 cũng như người học trình độ HSK 1 – HSK 6 (Lộ trình Bản xứ Lớp 1 đến Lớp 6) muốn nắm vững quy luật nhớ chữ Hán, âm Hán Việt và phản xạ giao tiếp thực tế.
Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp miễn phí trên web: Mục lục chi tiết các phần, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 mục từ vựng & chiết tự phân trang (6 trang × 10 từ) có âm Hán Việt VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 quy tắc trọng tâm, cùng 6 bài tập trắc nghiệm có lời giải.
Để tải file PDF bản đẹp của ấn phẩm "Trọn Bộ 12 Cuốn Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Tiểu Học Trung Quốc (统编版小学语文 1–6年级)" về máy, tài khoản của bạn cần thuộc gói Hội Viên VIP 3 Tháng trở lên (VIP90+, VIP 1 Năm hoặc VIP Trọn Đời). Nếu bạn đang ở gói VIP 1 Tháng, khi nâng cấp lên gói 3 Tháng hệ thống sẽ tự động cộng dồn 100% số ngày VIP còn lại.

Chủ biên hệ thống học liệu số hóa, lộ trình tự học tiếng Trung và kho tủ sách giáo trình Hán ngữ chuẩn quốc tế tại FoxHSK.