Tải Sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm · NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí

Tải sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên)). Bản số hóa đầy đủ gồm 4 bài tổng hợp chương, 60 thuật ngữ phân trang, 12 quy tắc trọng tâm, 10 trích đoạn song ngữ và link tải PDF miễn phí tại FoxHSK.
Mục lục (20 mục)
- 1. Thông Tin Xuất Bản & Giá Trị Học Thuật Của Sách "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)"
- 2. Giải Phẫu Mục Lục & Hệ Thống Bài Học Tổng Hợp Từng Chương (古代汉语教程)
- 3. Trích Đoạn Bài Học Số Hóa Nguyên Bản & Bảng Điều Khiển Học Tập (10 Trích Đoạn)
- 4. Bảng 60 Thuật Ngữ & Từ Vựng Học Thuật Trọng Tâm Trong Sách (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)
- 5. Phân Tích 12 Quy Luật, Cấu Trúc Ngữ Pháp & Phương Pháp Trọng Tâm
- 01 Cấu trúc Câu Phán Đoán Cổ Văn (文言判断句): “……者,……也”
- 02 Cấu trúc Câu Bị Động Cổ Văn (文言被动句): “为……所……” & “见……于……”
- 03 Quy tắc Đảo Tân Ngữ trong Câu Nghi Vấn (疑问句代词宾语前置)
- 04 Quy tắc Đảo Tân Ngữ trong Câu Phủ Định (否定句代词宾语前置)
- 05 Khung Nhấn mạnh Tân ngữ Cố định: “唯(惟)……是 / 之……”
- 06 Cách dùng Sứ động của Động từ, Tính từ & Danh từ (使动用法)
- 07 Cách dùng Ý động của Tính từ & Danh từ (意动用法)
- 08 Danh từ làm Trạng ngữ bổ nghĩa cho Động từ (名词作状语)
- 09 Chức năng Danh hóa mệnh đề của Trợ từ “之” (主谓之间“之”字取消句子独立性)
- 10 Bốn chức năng cốt lõi của Liên từ “而” (连词“而”的并列、承接、递进与转折)
- 11 Phân biệt Giới từ “以” và “于(於)” trong Cổ văn (介词“以”与“于”的用法)
- 12 Sáu nguyên tắc vàng Dịch Cổ Văn sang Ngôn ngữ Hiện đại (古文今译六字法:留、补、删、换、调、变)
- 6. Bài Tập Trắc Nghiệm Tự Luyện & Giải Thích Chi Tiết (6 Câu Thực Chiến)
- 7. Lộ Trình 4 Bước Nghiên Cứu Hiệu Quả Sách "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)"
- Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật
Ấn phẩm Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) (古代汉语教程 - Gǔdài Hànyǔ Jiàochéng) do PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên) biên soạn và phát hành bởi NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội (Mã số: 216-KHXH-2015) là công trình học thuật kinh điển dành cho người học trình độ HSK 5 - HSK 9 / Đại Học Chuyên Ngữ. Dưới đây là bản số hóa học thuật chuyên sâu trên FoxHSK gồm: Mục lục chi tiết từng chương, Liên kết 4 bài tổng hợp chuyên sâu theo chương, 10 trích đoạn song ngữ tiêu biểu, Bảng 60 thuật ngữ phân trang (6 trang × 10 từ), 12 quy tắc & công thức trọng tâm cùng 6 bài tập thực chiến có đáp án giải thích.

Cổ Hán Ngữ & Văn Tự Học
Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm · NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội)
Tên tiếng Trung: 古代汉语教程 (Gǔdài Hànyǔ Jiàochéng) · Tác giả: PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên)
Tải trọn bộ cẩm nang PDF chất lượng cao về máy để tra cứu lý thuyết, bảng thuật ngữ Hán Việt và ví dụ song ngữ mọi lúc mọi nơi.
- Quy mô
- 143 trang
- Quyền tải
- Miễn phí 100%
- Trình độ
- HSK 5 - HSK 9 / Đại Học Chuyên Ngữ
- Lượt tải
- 3.420
1. Thông Tin Xuất Bản & Giá Trị Học Thuật Của Sách "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)"
Cuốn Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) (古代汉语教程) của tác giả PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên) (NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội (Mã số: 216-KHXH-2015)) là tài liệu gối đầu giường dành cho sinh viên chuyên ngữ, học viên cao học và người tự học tiếng Trung ở trình độ HSK 5 - HSK 9 / Đại Học Chuyên Ngữ:
Trích dẫn học thuật tiêu biểu
本教材系统讲授古代汉语文字、音韵、词汇、语法(实词活用、虚词系统、特殊句式)及古典文献句读训诂方法,精选先秦两汉经典名篇加以详注今译,助力越南学习者贯通古今汉语脉络。
Giáo trình hệ thống hóa toàn diện tri thức về Văn tự, Âm vận, Từ vựng, Ngữ pháp Tiếng Hán cổ đại (Hoạt dụng từ loại, Hệ thống hư từ, Các kiểu câu đặc thù) cùng phương pháp chấm câu và huấn cổ văn tịch cổ, tuyển chọn các danh thiên kinh điển thời Tiên Tần – Lưỡng Hán kèm chú giải và dịch nghĩa tường tận, giúp người học Việt Nam đả thông mạch nguồn Hán ngữ cổ – kim.
2. Giải Phẫu Mục Lục & Hệ Thống Bài Học Tổng Hợp Từng Chương (古代汉语教程)
Dưới đây là cấu trúc chi tiết từng chương trong sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) cùng danh sách 4 bài viết tổng hợp chuyên sâu từng chương đã được đội ngũ học thuật FoxHSK biên soạn riêng để bạn bấm vào đọc trực tiếp:
| Phần / Chương | Tiêu Đề Gốc (Chữ Hán + Pinyin) | Nội Dung Trọng Tâm Trong Sách | Trang |
|---|---|---|---|
| Chương 1 | 古代汉语绪论与文字、音韵、词汇通论 | Đại cương Tiếng Hán Cổ Đại: Khái niệm Văn ngôn – Cổ bạch thoại, Văn tự học, Âm vận học, Từ đơn âm – Phức âm & Từ cổ kim dị nghĩa | Tr. 05 – 36 |
| Chương 2 | 古代汉语虚词系统:之、乎、者、也、以、于、而、所 | Hệ thống Hư từ Tiếng Hán Cổ Đại: Giải mã 18 hư từ tần suất cao (Đại từ, Phó từ, Giới từ, Liên từ, Trợ từ ngữ khí) | Tr. 37 – 68 |
| Chương 3 | 古代汉语实词活用与特殊句法结构 | Hoạt dụng từ loại (Danh từ làm động từ/trạng ngữ, Sứ động, Ý động) & Cú pháp đặc thù (Câu phán đoán, Câu bị động, Đảo tân ngữ) | Tr. 69 – 102 |
| Chương 4 | 古籍句读、古文今译与先秦两汉经典文选精读 | Phương pháp ngắt câu (Cú đậu), nguyên tắc dịch cổ văn sang bạch thoại & Tuyển đọc danh thiên Luận Ngữ, Mạnh Tử, Chiến Quốc Sách, Sử Ký | Tr. 103 – 143 |
Trọn Bộ 4 Bài Tổng Hợp Chuyên Sâu Từng Chương Sách "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)"
Chương 1 của cuốn Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) do PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm biên soạn đặt nền móng lý luận quan trọng nhất cho người bắt đầu nghiên cứu Cổ Hán ngữ: phân định rạch ròi hai hệ thống Văn ngôn (文言) và Cổ bạch thoại (古白话), nắm vững quy luật cấu tạo từ đơn âm – từ liên miên – từ ghép thiên nghĩa, phân biệt Cổ kim tự (古今字) – Thông giả tự (通假字) – Dị thể tự (异体字), đồng thời giải mã 3 quy luật biến đổi nghĩa từ cổ kim (Mở rộng nghĩa, Thu hẹp nghĩa, Chuyển di nghĩa).
Các học giả cổ văn từng đúc kết: “Phù văn, hư tự định tinh thần” (Trong văn chương, hư từ quyết định cái thần thái và mạch máu cú pháp). Chương 2 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) phân tích toàn diện hệ thống 18 Hư từ Văn ngôn tần suất cao nhất chia theo 5 nhóm: Đại từ, Phó từ, Giới từ, Liên từ và Trợ từ (Kết cấu & Ngữ khí), giúp người học tháo gỡ hoàn toàn rào cản khi đọc hiểu cổ văn cũng như văn viết chính luận cao cấp.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa ngữ pháp Tiếng Hán Cổ Đại và Tiếng Hán Hiện Đại nằm ở hai hiện tượng: Từ loại hoạt dụng (词类活用) và Cú pháp đặc thù – Đảo trật tự từ (特殊句式与语序倒装). Chương 3 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) cung cấp bộ quy tắc nhận diện chính xác khi nào một Danh từ biến thành Động từ hoặc Trạng ngữ, cách phân biệt Sứ động (使动) với Ý động (意动), cùng 4 kiểu câu đặc thù trong cổ văn.
Sau khi trang bị trọn vẹn hệ thống lý thuyết về Văn tự, Từ vựng, Hư từ và Cú pháp ở ba chương đầu, Chương 4 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) đưa người học bước vào thực chiến Cú đậu (句读 — ngắt câu cổ văn), Huấn cổ (训诂 — chú giải từ cổ), 6 nguyên tắc dịch cổ văn sang hiện đại (留、补、删、换、调、变) và tuyển đọc các danh thiên bất hủ trích từ Luận Ngữ, Mạnh Tử, Tuân Tử, Lão Tử, Trang Tử, Chiến Quốc Sách, Hàn Phi Tử và Sử Ký Tư Mã Thiên.
3. Trích Đoạn Bài Học Số Hóa Nguyên Bản & Bảng Điều Khiển Học Tập (10 Trích Đoạn)
Sử dụng bảng điều khiển tương tác bên dưới để tùy chỉnh chế độ hiển thị: Ẩn Pinyin để rèn phản xạ mặt chữ Hán, Ẩn dịch Việt để tự luyện dịch tại chỗ, hoặc chuyển đổi Giản thể (简) ↔ Phồn thể (繁):
Đọc & Phân tích ngữ liệu theo cách của bạn
Chạm để ẩn phiên âm, bản dịch hoặc đổi hệ chữ.
古代汉语书面语包含两个系统:一是以先秦口语为基础而形成的“文言”;二是六朝以后在北方话基础上形成的“古白话”。古代漢語書面語包含兩個系統:一是以先秦口語為基礎而形成的“文言”;二是六朝以後在北方話基礎上形成的“古白話”。
Ngôn ngữ viết của Tiếng Hán cổ đại bao gồm hai hệ thống: một là “Văn ngôn” hình thành trên cơ sở khẩu ngữ thời Tiên Tần; hai là “Cổ bạch thoại” hình thành từ thời Lục Triều về sau trên nền tảng phương ngôn phương Bắc.
古今词义演变有扩大、缩小与转移三途:古之“走”今谓之“跑”,古之“涕”今谓之“泪”,不可望文生义。古今詞義演變有擴大、縮小與轉移三途:古之“走”今謂之“跑”,古之“涕”今謂之“淚”,不可望文生義。
Sự biến đổi nghĩa từ cổ kim có ba hướng là mở rộng, thu hẹp và chuyển di: chữ “tẩu (走)” thời cổ nay gọi là “chạy (跑)”, chữ “thế (涕)” thời cổ nay gọi là “nước mắt (泪)”, tuyệt đối không được nhìn mặt chữ đoán nghĩa theo thói quen hiện đại.
子曰:“学而时习之,不亦说乎?有朋自远方来,不亦乐乎?人不知而不愠,不亦君子乎?”(《论语·学而》)子曰:“學而時習之,不亦說乎?有朋自遠方來,不亦樂乎?人不知而不慍,不亦君子乎?”(《論語·學而》)
Khổng Tử nói: “Học rồi thường xuyên ôn tập điều đã học, chẳng phải cũng vui sướng lắm sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tới, chẳng phải cũng hạnh phúc lắm sao? Người đời không hiểu mình mà mình chẳng hề oán giận, chẳng phải là bậc quân tử đó sao?” (Luận Ngữ · Học Nhi)
“者”字指代行为之施事者(如“知我者”);“所”字置于动词之前,指代行为之受事对象(如“鱼,我所欲也”)。“者”字指代行為之施事者(如“知我者”);“所”字置於動詞之前,指代行為之受事對象(如“魚,我所欲也”)。
Chữ “giả (者)” đặt sau động từ chỉ chủ thể thực hiện hành động (như “tri ngã giả = người hiểu ta”); còn chữ “sở (所)” đặt trước động từ chỉ đối tượng chịu sự tác động của hành động (như “ngư, ngã sở dục dã = cá là thứ mà ta mong muốn”).
少时,一狼径去,其一犬坐于前。久之,目似瞑,意暇甚。(蒲松龄《狼》)少時,一狼徑去,其一犬坐於前。久之,目似瞑,意暇甚。(蒲松齡《狼》)
Một lát sau, một con sói bỏ đi thẳng, còn con kia ngồi chồm hỗm như chó ở ngay phía trước. Lâu dần, mắt nó như nhắm nghiền, vẻ mặt vô cùng nhàn nhã. (Bồ Tùng Linh – Sói)
孟子曰:“孔子登东山而小鲁,登泰山而小天下。”此句中之“小”,乃形容词意动用法,谓“以之为小”也。孟子曰:“孔子登東山而小魯,登泰山而小天下。”此句中之“小”,乃形容詞意動用法,謂“以之為小”也。
Mạnh Tử nói: “Khổng Tử lên núi Đông Sơn mà thấy nước Lỗ nhỏ bé, lên núi Thái Sơn mà thấy thiên hạ nhỏ bé.” Chữ “tiểu (小)” trong câu này là cách dùng Ý động của tính từ, có nghĩa là “coi đối tượng đó là nhỏ bé”.
陈胜者,阳城人也,字涉。吴广者,阳夏人也,字叔。(司马迁《史记·陈涉世家》)陳勝者,陽城人也,字涉。吳廣者,陽夏人也,字叔。(司馬遷《史記·陳涉世家》)
Trần Thắng là người đất Dương Thành, tên tự là Thiệp. Ngô Quảng là người đất Dương Hạ, tên tự là Thúc. (Tư Mã Thiên – Sử Ký · Trần Thiệp Thế Gia)
古汉语中,疑问代词(何、谁、安、焉)作宾语,或否定句中代词作宾语(如“时不我待”、“古之人不余欺也”),皆须前置。古漢語中,疑問代詞(何、誰、安、焉)作賓語,或否定句中代詞作賓語(如“時不我待”、“古之人不餘欺也”),皆須前置。
Trong tiếng Hán cổ đại, khi đại từ nghi vấn (Hà, Thùy, An, Yên) làm tân ngữ, hoặc đại từ nhân xưng làm tân ngữ trong câu phủ định (như “thời bất ngã đãi = thời gian chẳng đợi ta”, “cổ chi nhân bất dư khi dã = người xưa chẳng lừa ta”), đều bắt buộc phải đảo lên trước động từ.
蛇固无足,子安能为之足?遂饮其酒。为蛇足者,终亡其酒。(《战国策·齐策二》)蛇固無足,子安能為之足?遂飲其酒。為蛇足者,終亡其酒。(《戰國策·齊策二》)
Con rắn vốn làm gì có chân, sao anh lại có thể vẽ thêm chân cho nó được? Nói rồi người kia bèn uống cạn bầu rượu. Kẻ vẽ thêm chân cho rắn rốt cuộc đánh mất bầu rượu của mình. (Chiến Quốc Sách · Tề Sách II)
青,取之于蓝,而青于蓝;冰,水为之,而寒于水。积土成山,风雨兴焉;积水成渊,蛟龙生焉。青,取之於藍,而青於藍;冰,水為之,而寒於水。積土成山,風雨興焉;積水成淵,蛟龍生焉。
Màu chàm lấy từ cây rau chàm mà lại xanh thẫm hơn cây chàm; băng do nước kết thành mà lại lạnh giá hơn nước. Chất đất thành núi cao thì mưa gió nổi lên ở đó; góp nước thành vực sâu thì giao long sinh sôi ở đó.
4. Bảng 60 Thuật Ngữ & Từ Vựng Học Thuật Trọng Tâm Trong Sách (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)
Hệ thống 60 thuật ngữ học thuật và từ vựng cốt lõi trích từ sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程), chia thành 6 trang (10 từ/trang). Mỗi mục đều tích hợp nút nghe phát âm chuẩn Bắc Kinh, phiên âm Ruby Pinyin W3C, âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ và câu ví dụ ngữ cảnh:
| Chữ Hán | Pinyin | Âm Hán Việt | Nghĩa Tiếng Việt & Ngữ Cảnh Ví Dụ Trong Sách |
|---|---|---|---|
|
古代汉语古代漢語
|
gǔ dài hàn yǔ | CỔ ĐẠI HÁN NGỮ | Tiếng Hán cổ đại (Classical & Literary Chinese). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #1): 古代汉语是开启中国数千年历史文献与古典哲学宝库的钥匙。 (Tiếng Hán cổ đại là chiếc chìa khóa mở ra kho tàng văn헌 lịch sử và triết học cổ điển hàng ngàn năm của Trung Quốc.) |
|
文言文文言文
|
wén yán wén | VĂN NGÔN VĂN | Văn ngôn, ngôn ngữ viết cổ điển hình thành trên cơ sở khẩu ngữ Tiên Tần. VD (Tiếng Hán Cổ Đại #2): 文言文言简意赅,在现代汉语书面语中依然保留着旺盛的生命力。 (Văn ngôn cô đọng súc tích, trong ngôn ngữ viết tiếng Hán hiện đại vẫn giữ được sức sống mãnh liệt.) |
|
古白话古白話
|
gǔ bái huà | CỔ BẠCH THOẠI | Bạch thoại cổ (Ngôn ngữ viết dựa trên khẩu ngữ từ thời Lục Triều, Đường, Tống, Minh, Thanh). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #3): 唐宋变文与明清章回小说是研究古白话演变的珍贵语料。 (Biến văn thời Đường – Tống và tiểu thuyết chương hồi Minh – Thanh là ngữ liệu quý giá để nghiên cứu sự diễn biến của Bạch thoại cổ.) |
|
单音词單音詞
|
dān yīn cí | ĐƠN ÂM TỪ | Từ đơn âm tiết (Chiếm ưu thế tuyệt đối trong Tiếng Hán cổ đại). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #4): 先秦汉语以单音词为主,一个汉字往往就是一个独立的词。 (Tiếng Hán thời Tiên Tần lấy từ đơn âm tiết làm chủ đạo, mỗi chữ Hán thường là một từ độc lập.) |
|
复音词複音詞
|
fù yīn cí | PHỨC ÂM TỪ | Từ đa âm tiết / Từ ghép (Phát triển mạnh từ thời Hán về sau). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #5): 从单音词向双音节复音词发展,是汉语词汇史的核心规律。 (Phát triển từ từ đơn âm sang từ phức hai âm tiết là quy luật cốt lõi của lịch sử từ vựng tiếng Hán.) |
|
联绵词聯綿詞
|
lián mián cí | LIÊN MIÊN TỪ | Từ liên miên (Từ đơn hai âm tiết không thể tách rời nghĩa từng chữ, như 踌躇, 彷徨). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #6): “参差”、“窈窕”、“犹豫”皆属不可拆字训释的联绵词。 (Các từ “sâm si”, “yểu điệu”, “do dự” đều thuộc nhóm từ liên miên không thể tách từng chữ ra để giải nghĩa.) |
|
双声联绵词雙聲聯綿詞
|
shuāng shēng lián mián cí | SONG THANH LIÊN MIÊN TỪ | Từ liên miên song thanh (Hai âm tiết có cùng phụ âm đầu thời thượng cổ, như 参差, 仿佛). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #7): “玲珑”与“崎岖”是典型的双声联绵词,读来富于声律美。 (“Linh lung” và “khi khu” là những từ liên miên song thanh điển hình, đọc lên giàu vẻ đẹp âm luật.) |
|
叠韵联绵词疊韻聯綿詞
|
dié yùn lián mián cí | ĐIỆP VẬN LIÊN MIÊN TỪ | Từ liên miên điệp vận (Hai âm tiết có cùng phần vần thời thượng cổ, như 窈窕, 徘徊). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #8): 《诗经》中的“窈窕淑女”运用了柔美和谐的叠韵联绵词。 (Câu “Yểu điệu thục nữ” trong Kinh Thi đã vận dụng từ liên miên điệp vận mềm mại hài hòa.) |
|
偏义复词偏義複詞
|
piān yì fù cí | THIÊN NGHĨA PHỨC TỪ | Từ ghép thiên nghĩa (Hai hình vị ghép lại nhưng chỉ lấy nghĩa của một hình vị, như 国家, 动静). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #9): “昼夜勤作息”中的“作息”是偏义复词,偏指“劳作”之义。 (Từ “tác tức” trong câu “Trú dạ cần tác tức” là từ ghép thiên nghĩa, chỉ nghiêng về nghĩa “lao tác (làm việc)”.) |
|
古今异义古今異義
|
gǔ jīn yì yì | CỔ KIM DỊ NGHĨA | Từ đồng hình nhưng khác nghĩa giữa tiếng Hán cổ đại và hiện đại (如 走, 涕, 妻子). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #10): 古汉语中“走”意为奔跑,“涕”意为眼泪,皆属典型的古今异义词。 (Trong tiếng Hán cổ, chữ “tẩu (走)” có nghĩa là chạy nhanh, chữ “thế (涕)” có nghĩa là nước mắt, đều là những từ cổ kim dị nghĩa điển hình.) |
|
词义扩大詞義擴大
|
cí yì kuò dà | TỪ NGHĨA KHUẾCH ĐẠI | Sự mở rộng phạm vi nghĩa của từ (Như 江, 河 từ tên riêng sông Trường Giang, Hoàng Hà thành sông nói chung). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #11): “江”与“河”由专指长江、黄河演变为泛指一切河流,属于词义扩大。 (Chữ “giang” và “hà” từ chỗ chỉ riêng sông Trường Giang, Hoàng Hà diễn biến thành chỉ chung mọi dòng sông, thuộc hiện tượng mở rộng nghĩa.) |
|
词义缩小詞義縮小
|
cí yì suō xiǎo | TỪ NGHĨA THU TIỂU | Sự thu hẹp phạm vi nghĩa của từ (Như 金 từ kim loại nói chung thu hẹp thành vàng). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #12): 先秦所谓“金”泛指金属,后代专指黄金,体现了词义缩小的演变。 (Chữ “kim” thời Tiên Tần chỉ chung kim loại, đời sau chỉ riêng vàng ròng, thể hiện sự thu hẹp nghĩa của từ.) |
|
词义转移詞義轉移
|
cí yì zhuǎn yí | TỪ NGHĨA CHUYỂN DI | Sự dịch chuyển hẳn sang trường nghĩa khác (Như 涕 từ nước mắt sang nước mũi; 脚 từ cẳng chân sang bàn chân). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #13): “涕”由眼泪变为鼻涕,是汉语词汇史上词义转移的代表例证。 (Chữ “thế” từ nghĩa nước mắt biến thành nước mũi là ví dụ tiêu biểu cho hiện tượng chuyển di từ nghĩa trong lịch sử từ vựng tiếng Hán.) |
|
本义本義
|
běn yì | BỔN NGHĨA | Nghĩa gốc ban đầu của chữ Hán (Căn cứ theo hình thể cấu tạo chữ). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #14): 探求字词的本义,必须结合甲骨文、金文等古文字形体与《说文解字》。 (Để tìm hiểu nghĩa gốc của từ, bắt buộc phải kết hợp hình thể chữ cổ như Giáp cốt văn, Kim văn cùng sách Thuyết Văn Giải Tự.) |
|
引申义引申義
|
yǐn shēn yì | DẪN THÂN NGHĨA | Nghĩa phái sinh / Nghĩa mở rộng phát triển từ nghĩa gốc. VD (Tiếng Hán Cổ Đại #15): 掌握从本义推导引申义的规律,便能举一反三地记忆古汉语多义词。 (Nắm vững quy luật suy diễn từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh sẽ giúp ghi nhớ từ đa nghĩa tiếng Hán cổ một cách hệ thống.) |
|
假借义假借義
|
jiǎ jiè yì | GIẢ TÁ NGHĨA | Nghĩa vay mượn đồng âm (Mượn chữ có sẵn âm đọc để ghi từ khác cùng âm). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #16): “莫”本义为日落草丛之傍晚,后被假借为否定性无定代词“没有谁”。 (Chữ “mạc (莫)” nghĩa gốc là lúc mặt trời lặn xuống bụi cỏ (chiều hôm), về sau được giả tá làm đại từ phủ định phiếm chỉ “không có ai”.) |
|
古今字古今字
|
gǔ jīn zì | CỔ KIM TỰ | Chữ cổ và chữ kim phân hóa chức năng biểu nghĩa (Như 莫 → 暮, 反 → 返, 益 → 溢). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #17): 为分担“莫”的本义,后人加“日”旁造出今字“暮”,形成一对古今字。 (Để gánh vác nghĩa gốc cho chữ “mạc (莫)”, người đời sau thêm bộ Nhật tạo ra chữ kim là “mộ (暮)”, tạo thành một cặp Cổ kim tự.) |
|
异体字異體字
|
yì tǐ zì | DỊ THỂ TỰ | Chữ dị thể (Đọc giống nhau, nghĩa giống nhau hoàn toàn nhưng viết khác hình thể, như 泪/淚, 峰/峯). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #18): 异体字在音义上完全相同,唯造字构件或偏旁位置有所差异。 (Chữ dị thể hoàn toàn giống nhau về âm đọc và ý nghĩa, chỉ khác biệt ở cấu kiện tạo chữ hoặc vị trí bộ thủ.) |
|
通假字通假字
|
tōng jiǎ zì | THÔNG GIẢ TỰ | Chữ thông giả (Dùng chữ đồng âm hoặc cận âm thay thế cho bản tự trong văn bản cổ, như 蚤 ↔ 早, 畔 ↔ 叛). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #19): 辨识古籍中的通假字,必须遵循“同音或音近相通”的古音学原则。 (Nhận diện chữ thông giả trong sách cổ bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc ngữ âm học cổ là “đồng âm hoặc cận âm thì thông nhau”.) |
|
繁简字繁簡字
|
fán jiǎn zì | PHỒN GIẢN TỰ | Chữ Phồn thể và chữ Giản thể (Cần phân biệt rõ cặp một Giản ứng với nhiều Phồn như 后 ↔ 后/後, 发 ↔ 發/髮). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #20): 研读繁体古籍时,须警惕“一简对多繁”造成的词义混淆。 (Khi đọc sách cổ in chữ Phồn thể, cần cảnh giác hiện tượng “một chữ Giản ứng với nhiều chữ Phồn” gây nhầm lẫn nghĩa từ.) |
|
实词實詞
|
shí cí | THỰC TỪ | Thực từ (Danh từ, Động từ, Tính từ, Số từ, Đại từ có nghĩa từ vựng thực chất). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #21): 古代汉语实词具有极强的灵活性,常随句法位置而发生词类活用。 (Thực từ trong tiếng Hán cổ đại có tính linh hoạt cực cao, thường tùy theo vị trí cú pháp mà xảy ra hiện tượng hoạt dụng từ loại.) |
|
虚词虛詞
|
xū cí | HƯ TỪ | Hư từ (Phó từ, Giới từ, Liên từ, Trợ từ, Thán từ đóng vai trò ngữ pháp và ngữ khí). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #22): 古人云:“夫文,虚字定精神。”掌握之乎者也等虚词是读懂文言的关键。 (Người xưa nói: “Trong văn chương, hư từ quyết định cái thần thái.” Nắm vững các hư từ Chi, Hồ, Giả, Dã là mấu chốt để đọc hiểu văn ngôn.) |
|
词类活用詞類活用
|
cí lèi huó yòng | TỪ LOẠI HOẠT DỤNG | Sự chuyển loại từ lâm thời trong ngữ cảnh câu cổ văn (Danh từ làm động từ/trạng ngữ, Tính từ làm động từ...). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #23): 词类活用并非词性永久改变,而是特定句法环境下的临时功能转化。 (Từ loại hoạt dụng không phải là sự thay đổi từ tính vĩnh viễn, mà là sự chuyển hóa chức năng lâm thời trong hoàn cảnh cú pháp nhất định.) |
|
名词用如动词名詞用如動詞
|
míng cí yòng rú dòng cí | DANH TỪ DỤNG NHƯ ĐỘNG TỪ | Danh từ hoạt dụng làm động từ vị ngữ (Như “衣锦还乡” trong đó 衣 đọc là yì = mặc áo). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #24): “范增数目项王”中的名词“目”受副词“数”修饰,活用为动词“使眼色”。 (Danh từ “mục (mắt)” trong câu “Phạm Tăng sổ mục Hạng Vương” được phó từ “sổ (nhiều lần)” bổ nghĩa nên hoạt dụng thành động từ “nháy mắt ra hiệu”.) |
|
名词作状语名詞作狀語
|
míng cí zuò zhuàng yǔ | DANH TỪ TÁC TRẠNG NGỮ | Danh từ đứng trước động từ làm trạng ngữ chỉ cách thức, công cụ, nơi chốn (Như 犬坐于前, 箕畚运于渤海之尾). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #25): “少时,一狼径去,其一犬坐于前”中,“犬”作状语,意为“像狗一样”。 (Trong câu “Một con sói bỏ đi, con kia ngồi chồm hỗm như chó ở phía trước”, danh từ “khuyển” làm trạng ngữ có nghĩa là “giống như con chó”.) |
|
使动用法使動用法
|
shǐ dòng yòng fǎ | SỨ ĐỘNG DỤNG PHÁP | Cách dùng Sứ động (Chủ ngữ khiến cho tân ngữ thực hiện hoặc mang trạng thái của vị ngữ: 使 + O + V/Adj). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #26): “项伯杀人,臣活之”中的“活”为使动用法,意为“使之活(救活了他)”。 (Chữ “hoạt” trong câu “Hạng Bá giết người, thần cứu sống ông ta” là cách dùng sứ động, mang nghĩa “khiến cho ông ta sống”.) |
|
意动用法意動用法
|
yì dòng yòng fǎ | Ý ĐỘNG DỤNG PHÁP | Cách dùng Ý động (Chủ ngữ cho rằng / coi tân ngữ là gì hoặc có tính chất gì: 以 + O + 为 + N/Adj). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #27): 孔子“登东山而小鲁,登泰山而小天下”中的“小”为意动用法,即“认为……渺小”。 (Chữ “tiểu” trong câu “Lên núi Đông Sơn thấy nước Lỗ nhỏ bé, lên núi Thái Sơn thấy thiên hạ nhỏ bé” là cách dùng ý động, tức “coi... là nhỏ bé”.) |
|
为动用法為動用法
|
wèi dòng yòng fǎ | VI ĐỘNG DỤNG PHÁP | Cách dùng Vi động (Động từ bao hàm ý nghĩa “vì tân ngữ mà thực hiện hành động”: 为 + O + V). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #28): “等死,死国可乎”中的“死国”属为动用法,意为“为国事而献身”。 (Cụm “tử quốc” trong câu “Đằng nào cũng chết, chết vì việc nước có được chăng?” thuộc cách dùng vi động, nghĩa là “vì việc nước mà hy sinh”.) |
|
判断句判斷句
|
pàn duàn jù | PHÁN ĐOÁN CÚ | Câu phán đoán trong cổ văn (Không dùng 是 làm hệ từ mà dùng cấu trúc “……者,……也” hoặc “乃、即、维、非”). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #29): 先秦汉语不用“是”作判断词,而常以“陈胜者,阳城人也”的格式表示判断。 (Tiếng Hán Tiên Tần không dùng “thị (是)” làm hệ từ phán đoán, mà thường dùng kết cấu “Trần Thắng giả, Dương Thành nhân dã” để biểu thị phán đoán.) |
|
被动句被動句
|
bèi dòng jù | BỊ ĐỘNG CÚ | Câu bị động trong cổ văn (Dùng “于”, “见……于……”, “为……所……”, “被”). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #30): “劳心者治人,劳力者治于人”运用介词“于”引出施事者,构成典型被动句。 (Câu “Kẻ lao tâm cai trị người, kẻ lao lực bị người cai trị” dùng giới từ “vu (于)” dẫn ra tác nhân hành động, tạo thành câu bị động điển hình.) |
|
宾语前置賓語前置
|
bīn yǔ qián zhì | TÂN NGỮ TIỀN TRÍ | Hiện tượng đảo tân ngữ lên trước động từ hoặc giới từ (Trong câu nghi vấn, câu phủ định có đại từ làm tân ngữ). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #31): “古之人不余欺也”中,否定句代词宾语“余”前置,正常语序为“不欺余”。 (Trong câu “Người xưa chẳng lừa dối ta vậy”, tân ngữ đại từ “dư (ta)” trong câu phủ định được đảo lên trước, trật tự thông thường là “bất khi dư”.) |
|
定语后置定語後置
|
dìng yǔ hòu zhì | ĐỊNH NGỮ HẬU TRÍ | Hiện tượng đảo định ngữ ra sau danh từ trung tâm (Thường dùng khung “N + 之 + Adj + 者” như 马之千里者). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #32): “蚓无爪牙之利,筋骨之强”采用“中心语 + 之 + 定语”的定语后置格式。 (Câu “Con giun không có vuốt nanh sắc nhọn, gân cốt khỏe mạnh” áp dụng kết cấu đảo định ngữ ra sau theo mẫu “Danh từ trung tâm + 之 + Định ngữ”.) |
|
状语后置狀語後置
|
zhuàng yǔ hòu zhì | TRẠNG NGỮ HẬU TRÍ | Hiện tượng đặt cụm giới từ “于 / 以 + Tân ngữ” ở sau động từ làm bổ ngữ (Như 青,取之于蓝,而青于蓝). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #33): “战于长勺”与“咨臣以当世之事”皆属介词结构后置(状语后置)。 (Các cụm “chiến vu Trường Thược” và “tư thần dĩ đương thế chi sự” đều thuộc kết cấu cụm giới từ đặt sau động từ.) |
|
之字结构之字結構
|
zhī zì jié gòu | CHI TỰ KẾT CẤU | Kết cấu chữ “之” chèn giữa Chủ ngữ và Vị ngữ để danh hóa mệnh đề thành một cụm từ phụ thuộc. VD (Tiếng Hán Cổ Đại #34): “孤之有孔明,犹鱼之有水也”中,“之”取消句子独立性,使主谓结构充当主语和宾语。 (Trong câu “Ta có Khổng Minh cũng như cá có nước vậy”, chữ “chi (之)” xóa bỏ tính độc lập của câu, biến cụm chủ – vị thành chủ ngữ và tân ngữ.) |
|
者字结构者字結構
|
zhě zì jié gòu | GIẢ TỰ KẾT CẤU | Trợ từ đại từ hóa “者” gắn sau động từ/tính từ để tạo cụm danh từ chỉ người hoặc sự vật (“……的(人/事)”). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #35): “知我者谓我心忧,不知我者谓我何求”中,“知我者”指代“了解我的人”。 (Trong câu “Người hiểu ta bảo lòng ta ưu sầu, kẻ không hiểu ta hỏi ta cầu điều chi”, cụm “tri ngã giả” chỉ “người hiểu ta”.) |
|
所字结构所字結構
|
suǒ zì jié gòu | SỞ TỰ KẾT CẤU | Trợ từ “所” đặt trước động từ để tạo cụm danh từ chỉ đối tượng chịu tác động của hành động (“所 + V”). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #36): “鱼,我所欲也;熊掌,亦我所欲也”中,“所欲”意为“想要得到的东西”。 (Trong câu “Cá là thứ ta muốn; tay gấu cũng là thứ ta muốn”, cụm “sở dục” có nghĩa là “thứ mà lòng mong muốn có được”.) |
|
唯……是……唯……是……
|
wéi … … shì … … | DUY... THỊ... | Khung nhấn mạnh đảo tân ngữ cố định trong Văn ngôn (Như 唯利是图, 唯命是从, 唯才是举). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #37): “唯利是图”保留了古汉语用“唯”提宾、用“是”复指前置宾语的语法遗存。 (Thành ngữ “Duy lợi thị đồ (Chỉ hám mối lợi)” bảo lưu di tích ngữ pháp cổ Hán ngữ dùng “duy” đưa tân ngữ lên trước và dùng “thị”复 chỉ tân ngữ đó.) |
|
何……之有何……之有
|
hé … … zhī yǒu | HÀ... CHI HỮU | Cấu trúc câu hỏi tu từ đảo tân ngữ cố định: “Có... gì đâu!” (Như 宋何罪之有, 何陋之有). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #38): 刘禹锡《陋室铭》结句“孔子云:何陋之有?”即“有何陋”的宾语前置反问式。 (Câu kết bài Lậu Thất Minh của Lưu Vũ Tích “Khổng Tử vân: Hà lậu chi hữu?” chính là câu hỏi tu từ đảo tân ngữ của “Hữu hà lậu (Có gì là thô sơ đâu)”.) |
|
不亦……乎不亦……乎
|
bú yì … … hū | BẤT DỊCH... HỒ | Khung câu hỏi tu từ biểu thị sự tán đồng nhẹ nhàng: “Chẳng phải cũng... lắm sao?”. VD (Tiếng Hán Cổ Đại #39): 《论语》开篇“学而时习之,不亦说乎”展现了温文尔雅的委婉反问语气。 (Câu mở đầu sách Luận Ngữ “Học nhi thời tập chi, bất dịch duyệt hồ (Học mà thường xuyên ôn tập, chẳng phải cũng vui lắm sao?)” thể hiện ngữ khí phản vấn ôn hòa nhã nhặn.) |
|
如……何如……何
|
rú … … hé | NHƯ... HÀ | Cấu trúc cố định: “Làm thế nào với... / Xử trí... ra sao?” (Tương đương 奈……何, 若……何). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #40): “以君之力,曾不能损魁父之丘,如太行、王屋何?”意为“能把太行、王屋怎么样呢?” (Câu “Lấy sức của ông, đến gò Khôi Phụ còn chẳng bạt nổi, thì làm gì được núi Thái Hàng, Vương Ốc?” dùng cấu trúc cố định “như... hà”.) |
|
无乃……乎無乃……乎
|
wú nǎi … … hū | VÔ NÃI... HỒ | Khung suy đoán uyển chuyển: “E rằng... chăng? / Chẳng phải là... hay sao?”. VD (Tiếng Hán Cổ Đại #41): “居简而行简,无乃太简乎?”表达了委婉商榷与推测的语气。 (Câu “Ở thì giản lược mà làm việc cũng giản lược, e rằng quá sơ sài đó chăng?” biểu đạt ngữ khí thương lượng và suy đoán uyển chuyển.) |
|
得无……乎得無……乎
|
dé wú … … hū | ĐẮC VÔ... HỒ | Khung phỏng đoán nghi vấn: “Chẳng lẽ lại... chăng? / Há chẳng phải... sao?”. VD (Tiếng Hán Cổ Đại #42): “览物之情,得无异乎?”意为“观赏自然景物所触发的感情,莫非没有差别吗?” (Câu “Cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh vật, há chẳng có sự khác biệt hay sao?” dùng cấu trúc “đắc vô... hồ”.) |
|
孰与孰與
|
shú yǔ | THỤC DỮ | Cụm từ cố định dùng để so sánh lựa chọn: “So với... thì ai/cái nào hơn?”. VD (Tiếng Hán Cổ Đại #43): “吾孰与城北徐公美?”意为“我与城北徐公相比,谁更俊美?” (Câu “Ngô thục dữ thành bắc Từ Công mỹ?” trong Chiến Quốc Sách có nghĩa là “Ta so với Từ Công ở phía bắc thành thì ai đẹp hơn?”.) |
|
是以是以
|
shì yǐ | THỊ DĨ | Cụm giới宾 đảo trật tự cố định (Bằng “以是” = Bởi vậy, cho nên, vì thế). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #44): “是以圣人处无为之事,行不言之教”中的“是以”即“以是(因此)”。 (Cụm “thị dĩ” trong câu “Bởi vậy bậc thánh nhân xử sự theo lối vô vi, thực hành sự giáo hóa không lời” chính là đảo ngữ của “dĩ thị (vì thế)”.) |
|
有所 / 无所有所 / 無所
|
yǒu suǒ / wú suǒ | HỮU SỞ / VÔ SỞ | Khung cố định: “Có chỗ / Không có chỗ... (Có điều / Không có gì để...)” (Như 有所作为, 无所畏惧). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #45): “尺有所短,寸有所长”运用了经典的“有所 + 动词/形容词”文言格式。 (Câu tục ngữ “Thước có chỗ ngắn, tấc có chỗ dài” đã vận dụng kết cấu văn ngôn kinh điển “hữu sở + động từ/tính từ”.) |
|
所以所以
|
suǒ yǐ | SỞ DĨ | Trong cổ văn biểu thị “Phương tiện / Công cụ dùng để...” hoặc “Nguyên nhân tại sao...” (Như 师者,所以传道受业解惑也). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #46): 韩愈《师说》“师者,所以传道受业解惑也”中的“所以”意为“用来……的凭借”。 (Cụm “sở dĩ” trong câu “Thầy giáo là người dùng để truyền đạo, dạy nghề và giải mối nghi hoặc” của Hàn Dũ có nghĩa là “công cụ/phương tiện dùng để...”.) |
|
然则然則
|
rán zé | NHIÊN TẮC | Liên từ chuyển tiếp: “Đã như vậy thì... / Thế thì...” (然 = như vậy, 则 = thì). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #47): “然则何时而乐耶?”中,“然”承接上文,“则”引出推论,意为“既然如此,那么……”。 (Trong câu “Nhiên tắc hà thời nhi lạc da (Vậy thì đến bao giờ mới vui?)” của Phạm Trọng Yêm, “nhiên” kết nối ý trên, còn “tắc” dẫn ra suy luận phía sau.) |
|
虽然雖然
|
suī rán | TUY NHIÊN | Trong cổ văn là 2 từ đơn: “虽 (Tuy) + 然 (như vậy)” = “Tuy là như vậy, nhưng...” (Khác với tiếng Hán hiện đại!). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #48): 古汉语中“虽然”意为“虽然如此”,不可直接按现代汉语连词理解。 (Trong tiếng Hán cổ đại, “tuy nhiên (虽然)” có nghĩa là “tuy là như vậy (虽然如此)”, tuyệt đối không được hiểu máy móc như liên từ tiếng Hán hiện đại.) |
|
从而從而
|
cóng ér | TÙNG NHI | Trong cổ văn là 2 từ: “从 (Đi theo) + 而 (mà/rồi)” (Như 吾从而师之 = Ta đi theo người đó mà tôn làm thầy). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #49): “生乎吾前,其闻道也固先乎吾,吾从而师之”中的“从而”是两个单音词。 (Trong câu “Người sinh trước ta, hiểu đạo vốn trước ta, ta đi theo người đó mà học làm thầy”, cụm “tùng nhi” là hai từ đơn âm tiết độc lập.) |
|
句读句讀
|
jù dòu | CÚ ĐẬU | Ngắt câu chấm câu khi đọc văn bản cổ (Chấm hết câu hoàn chỉnh gọi là 句, ngắt nhịp giữa câu gọi là 读 dòu). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #50): 古书原无标点,治学必先明辨句读;句读一误,则文义全乖。 (Sách cổ vốn không có dấu câu, người làm học vấn trước hết phải phân biệt rõ cú đậu; ngắt câu sai một chỗ thì nghĩa văn bản sai lệch hoàn toàn.) |
|
训诂訓詁
|
xùn gǔ | HUẤN CỔ | Huấn cổ học (Ngành học giải thích từ ngữ, câu chữ trong văn tịch cổ đại). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #51): 训诂学与文字学、音韵学并称为传统“小学”的三大支柱。 (Huấn cổ học cùng với Văn tự học và Âm vận học được gọi chung là ba trụ cột lớn của ngành “Tiểu học (Ngôn ngữ học truyền thống)”.) |
|
破读破讀
|
pò dú | PHÁ ĐỘC | Đọc biến âm (Thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm đầu của chữ Hán để phân biệt từ loại hoặc ý nghĩa, như 好 hǎo → hào). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #52): 古汉语中“好”作形容词读上声(hǎo),作动词“喜爱”读去声(hào),此即破读(读破)。 (Trong tiếng Hán cổ, chữ “hảo (好)” làm tính từ đọc thanh 3 (hǎo), làm động từ “yêu thích” đọc thanh 4 (hào); hiện tượng đó gọi là Phá độc.) |
|
互文见义互文見義
|
hù wén jiàn yì | HỖ VĂN KIẾN NGHĨA | Phép tu từ Hỗ văn (Từ ngữ ở vế trên và vế dưới bổ sung ý nghĩa cho nhau thành một ý hoàn chỉnh). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #53): “秦时明月汉时关”运用了互文修辞,实指“秦汉时的明月与秦汉时的边关”。 (Câu thơ “Tần thời minh nguyệt Hán thời quan” vận dụng phép tu từ Hỗ văn, thực chất chỉ “Trăng sáng và ải biên thùy từ thời Tần – Hán”.) |
|
并提並提
|
bìng tí | TỊNH ĐỀ | Phép tu từ Tịnh đề / Hợp tự (Gộp hai sự việc tương ứng lại nói chung trong một câu rồi tách mở tương ứng). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #54): 《水经注》“自非亭午夜分,不见曦月”属并提法,即“自非亭午不见曦,自非夜分不见月”。 (Câu “Tự phi đình ngọ dạ phân, bất kiến hy nguyệt” dùng phép Tịnh đề, tức là “Nếu không phải chính ngọ thì chẳng thấy mặt trời, không phải nửa đêm thì chẳng thấy mặt trăng”.) |
|
委婉语委婉語
|
wěi wǎn yǔ | ỦY UYỂN NGỮ | Uyển ngữ / Cách nói giảm nói tránh trang trọng trong cổ văn (Như 崩, 薨, 卒, 不讳, 山陵崩). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #55): 古籍中天子死曰“崩”,诸侯死曰“薨”,大夫死曰“卒”,体现了严格的礼制委婉语。 (Trong sách cổ, vua mất gọi là “băng”, chư hầu mất gọi là “hoăng”, đại phu mất gọi là “tốt”, thể hiện hệ thống uyển ngữ lễ chế nghiêm ngặt.) |
|
谦辞謙辭
|
qiān cí | KHIÊM TỪ | Từ ngữ khiêm xưng (Tự xưng khiêm nhường như 鄙人, 愚, 臣, 妾, 寡人, 孤, 在下, 窃). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #56): 古人表达个人见解常冠以谦辞“窃以为”,意为“私下里恭敬地认为”。 (Người xưa khi bày tỏ kiến giải cá nhân thường đặt khiêm từ “thiết dĩ vi (Trộm nghĩ rằng)” ở đầu câu để tỏ lòng khiêm cung.) |
|
敬辞敬辭
|
jìng cí | KÍNH TỪ | Từ ngữ tôn xưng (Tôn kính đối phương như 君, 公, 阁下, 足下, 陛下, 殿下, 惠顾, 垂询). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #57): 书信往来中称呼平辈友人常用敬辞“足下”,展现典雅的君子之风。 (Trong thư từ qua lại, khi xưng hô với bạn bè đồng trang lứa thường dùng kính từ “túc hạ”, thể hiện phong thái quân tử tao nhã.) |
|
十三经十三經
|
shí sān jīng | THẬP TAM KINH | Mười ba bộ kinh điển Nho gia cốt lõi của văn minh Trung Hoa (Chu Dịch, Thượng Thư, Kinh Thi, Tam Lễ, Tam Truyện, Luận Ngữ, Hiếu Kinh, Nhĩ Nhã, Mạnh Tử). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #58): 《十三经注疏》汇聚了汉唐宋清历代大儒对儒家核心典籍的训诂精华。 (Bộ “Thập Tam Kinh Chú Sơ” hội tụ tinh hoa huấn cổ của các bậc đại nho qua các triều đại Hán, Đường, Tống, Thanh đối với các điển tịch cốt lõi Nho gia.) |
|
先秦诸子先秦諸子
|
xiān qín zhū zǐ | TIÊN TẦN CHƯ TỬ | Các học phái triết học Bách gia chư tử thời Tiên Tần (Nho, Đạo, Mặc, Pháp, Danh, Âm Dương, Tung Hoành...). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #59): 先秦诸子散文说理透辟、气势纵横,奠定了中国古代散文的最高典范。 (Tản văn Chư tử Tiên Tần lập luận sắc bén, khí thế tung hoành, đặt nền móng cho khuôn mẫu cao nhất của tản văn cổ đại Trung Quốc.) |
|
史传文学史傳文學
|
shǐ chuán wén xué | SỬ TRUYỆN VĂN HỌC | Văn học sử truyện cổ điển (Tiêu biểu là Tả Truyện, Chiến Quốc Sách, Sử Ký, Hán Thư). VD (Tiếng Hán Cổ Đại #60): 《左传》与《史记》融历史叙事与文学刻画于一炉,开创了辉煌的史传传统。 (“Tả Truyện” và “Sử Ký” dung hợp tự sự lịch sử với khắc họa văn học làm một, mở ra truyền thống sử truyện huy hoàng.) |
5. Phân Tích 12 Quy Luật, Cấu Trúc Ngữ Pháp & Phương Pháp Trọng Tâm
Trích lọc 12 quy luật lý thuyết, cấu trúc ngữ pháp và phương pháp phân tích đặc sắc nhất trong sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程), đi kèm công thức đóng khung, phân tích học thuật, 2 câu ví dụ đối chiếu có Ruby Pinyin và cảnh báo tránh bẫy:
01 Cấu trúc Câu Phán Đoán Cổ Văn (文言判断句): “……者,……也”
Cú pháp Phán đoánPhân tích học thuật & Cách dùng: Trong tiếng Hán thời Tiên Tần – Lưỡng Hán, chữ “是” vốn là đại từ chỉ thị (“này/đó”), chưa trở thành hệ từ “là”. Để biểu thị phán đoán khẳng định, cổ văn dùng trợ từ “者” ngắt nhịp sau chủ ngữ và trợ từ “也” chốt ở cuối câu; nếu phủ định thì đặt phó từ “非” trước vị ngữ.
02 Cấu trúc Câu Bị Động Cổ Văn (文言被动句): “为……所……” & “见……于……”
Cú pháp Bị độngPhân tích học thuật & Cách dùng: Giáo trình Tiếng Hán Cổ Đại phân loại 4 kiểu câu bị động chính: (1) Dùng giới từ “于” sau động từ; (2) Dùng “见 + V + 于 + N”; (3) Dùng khung kinh điển “为 + N + 所 + V” (vẫn còn bảo lưu rất mạnh trong tiếng Hán hiện đại); và (4) Dùng “被” từ thời Hán về sau.
03 Quy tắc Đảo Tân Ngữ trong Câu Nghi Vấn (疑问句代词宾语前置)
Trật tự Đảo ngữPhân tích học thuật & Cách dùng: Trong tiếng Hán cổ đại, hễ đại từ nghi vấn (谁, 何, 安, 焉...) đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ hoặc giới từ thì bắt buộc phải đảo lên đứng ngay trước động từ hoặc giới từ đó.
04 Quy tắc Đảo Tân Ngữ trong Câu Phủ Định (否定句代词宾语前置)
Trật tự Đảo ngữPhân tích học thuật & Cách dùng: Khi câu có phó từ phủ định (不, 未, 毋, 莫) và tân ngữ của động từ là một đại từ (nhân xưng, chỉ thị hoặc phản thân “自”), đại từ tân ngữ đó được đẩy lên đứng giữa phó từ phủ định và động từ.
05 Khung Nhấn mạnh Tân ngữ Cố định: “唯(惟)……是 / 之……”
Khung cố địnhPhân tích học thuật & Cách dùng: Để nhấn mạnh duy nhất đối tượng tân ngữ, cổ văn dùng phó từ “唯/惟” đặt ở đầu, đưa tân ngữ lên trước động từ và dùng “是” hoặc “之” làm trợ từ lặp lại tân ngữ. Cấu trúc này tạo nên hàng loạt thành ngữ 4 chữ dùng trong HSK 6–9.
06 Cách dùng Sứ động của Động từ, Tính từ & Danh từ (使动用法)
Từ loại Hoạt dụngPhân tích học thuật & Cách dùng: Vốn động từ nội động (như 来, 归, 活, 止, 泣) và tính từ (như 大, 小, 富, 强, 远) không mang tân ngữ. Khi chúng trực tiếp mang tân ngữ phía sau, chúng chuyển sang nghĩa Sứ động: chủ ngữ tác động khiến tân ngữ phát sinh hành động hoặc mang tính chất đó.
07 Cách dùng Ý động của Tính từ & Danh từ (意动用法)
Từ loại Hoạt dụngPhân tích học thuật & Cách dùng: Khác với Sứ động (tác động khách quan làm thay đổi tân ngữ), Ý động thể hiện thái độ nhận thức chủ quan của chủ ngữ: chủ ngữ cảm thấy, cho rằng hoặc đối xử với tân ngữ như một đối tượng mang tính chất đó.
08 Danh từ làm Trạng ngữ bổ nghĩa cho Động từ (名词作状语)
Từ loại Hoạt dụngPhân tích học thuật & Cách dùng: Khi hai danh từ đứng liền nhau trước động từ, danh từ thứ nhất là Chủ ngữ, còn danh từ thứ hai đứng sát trước động từ sẽ hoạt dụng làm Trạng ngữ biểu thị: (1) So sánh ví von (“như...”); (2) Thái độ đối đãi (“như bậc...”); (3) Công cụ (“bằng...”); hoặc (4) Định kỳ thời gian (“hàng ngày / hàng tháng”).
09 Chức năng Danh hóa mệnh đề của Trợ từ “之” (主谓之间“之”字取消句子独立性)
Hư từ Cốt lõiPhân tích học thuật & Cách dùng: Ngoài nghĩa đại từ (“nó/họ”) và trợ từ kết cấu định ngữ (“của”), chữ “之” khi đặt kẹp giữa Chủ ngữ và Vị ngữ sẽ xóa bỏ tính độc lập của câu đó, biến nó thành một mệnh đề phụ thuộc trong câu phức.
10 Bốn chức năng cốt lõi của Liên từ “而” (连词“而”的并列、承接、递进与转折)
Hư từ Cốt lõiPhân tích học thuật & Cách dùng: Liên từ “而” là hư từ xuất hiện dày đặc nhất trong cổ văn, kết nối hai vị ngữ hoặc kết nối trạng ngữ với động từ trung tâm. Cần dựa vào quan hệ logic giữa hai vế để dịch là “và” (并列), “rồi/mà” (承接/修饰), “hơn nữa” (递进) hay “nhưng/mà lại” (转折).
11 Phân biệt Giới từ “以” và “于(於)” trong Cổ văn (介词“以”与“于”的用法)
Hư từ Giới từPhân tích học thuật & Cách dùng: Giới từ “以” chủ yếu dẫn ra công cụ (“dùng/lấy”), nguyên nhân (“vì/nhờ”) hoặc tư cách (“với tư cách là”); trong khi giới từ “于” chủ yếu dẫn ra nơi chốn, thời gian, đối tượng tiếp nhận hoặc đối tượng so sánh (“hơn” khi đứng sau tính từ).
12 Sáu nguyên tắc vàng Dịch Cổ Văn sang Ngôn ngữ Hiện đại (古文今译六字法:留、补、删、换、调、变)
Phương pháp Dịch Cổ vănPhân tích học thuật & Cách dùng: Ở Chương 4, PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm đúc kết quy trình dịch thuật văn bản Hán cổ chuẩn học thuật gồm 6 thao tác: lấy “Trực dịch (直译 — bám sát từng từ và cấu trúc câu gốc)” làm chính, kết hợp “Ý dịch (意译)” khi gặp điển cố hoặc phép tu từ Hỗ văn, Ủy uyển.
6. Bài Tập Trắc Nghiệm Tự Luyện & Giải Thích Chi Tiết (6 Câu Thực Chiến)
Hãy tự kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức vừa học qua 6 câu hỏi trắc nghiệm thực chiến dưới đây, sau đó bấm vào “Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết” để đối chiếu:
Thuật ngữ 古代汉语 (Âm Hán Việt: CỔ ĐẠI HÁN NGỮ) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Thuật ngữ 联绵词 (Âm Hán Việt: LIÊN MIÊN TỪ) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Thuật ngữ 词义扩大 (Âm Hán Việt: TỪ NGHĨA KHUẾCH ĐẠI) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Thuật ngữ 假借义 (Âm Hán Việt: GIẢ TÁ NGHĨA) mang ý nghĩa chính xác là gì?
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Khi áp dụng quy tắc Cấu trúc Câu Phán Đoán Cổ Văn (文言判断句): “……者,……也”, câu ví dụ tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Liêm Pha là vị tướng giỏi của nước Triệu vậy.” là:
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Khi áp dụng quy tắc Cấu trúc Câu Bị Động Cổ Văn (文言被动句): “为……所……” & “见……于……”, câu ví dụ tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Ra tay trước thì khống chế được người khác, chậm chân đi sau thì bị người khác khống chế.” là:
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
7. Lộ Trình 4 Bước Nghiên Cứu Hiệu Quả Sách "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)"
| Giai Đoạn Học | Mục Tiêu Cốt Lõi (HSK 5 - HSK 9 / Đại Học Chuyên Ngữ) | Thao Tác Thực Hành Trên FoxHSK |
|---|---|---|
| Bước 1: Đọc lần lượt 4 bài tổng hợp chương | Nắm vững khung lý thuyết tổng thể từ Chương 1 đến Chương 4 của sách. | Bấm vào từng thẻ trong mục 4 Bài Tổng Hợp Chuyên Sâu Từng Chương ở Phần 2. |
| Bước 2: Làm chủ 60 thuật ngữ chuyên ngành | Thuộc mặt chữ Hán, âm Hán Việt và định nghĩa của 60 thuật ngữ thuộc 6 trang bảng từ. | Bật chế độ Ruby Pinyin, bấm nút Loa nghe phát âm từng mục và đọc to câu ví dụ đi kèm. |
| Bước 3: Giải phẫu 10 trích đoạn & 12 quy tắc | Ứng dụng thuần thục 12 quy tắc phân tích và dịch chuẩn xác 10 trích đoạn mẫu. | Dùng nút "Ẩn Pinyin" và "Ẩn dịch Việt" trên Bảng điều khiển 10 trích đoạn để tự luyện dịch. |
| Bước 4: Thực chiến & Tải PDF lưu trữ | Kiểm tra qua 6 câu hỏi trắc nghiệm và tải file PDF bản đẹp về máy để tra cứu lâu dài. | Hoàn thành 6 câu hỏi củng cố bên trên và bấm nút Tải Sổ Tay PDF (R2) hoặc Tải Bản Gốc. |
Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)
Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!
Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật
- Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
- Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
- Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung
Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.
Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK
Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK
Phòng Thi Thử HSK Online
Miễn phíKho đề thi HSK 1–6 mô phỏng 100% giao diện thi máy CTI có chấm điểm tức thì
Kho 28.035 Từ Vựng & Chữ Hán
HSK 1-9Tra cứu 28.035 từ vựng HSK 1–9 & Từ điển Hán Việt với Pinyin, âm Hán Việt và Flashcard SRS
Ngữ Pháp Tiếng Trung HSK
HSK 1-6Tổng hợp 500+ cấu trúc ngữ pháp HSK 1–6 có ví dụ song ngữ và mẹo ghi nhớ
214 Bộ Thủ Chữ Hán
Cốt lõiChiết tự chữ Hán, lục thư tạo chữ và bảng tra cứu bộ thủ thông minh
Luyện Viết Chữ Hán Online
Tương tácTập viết từng nét chữ Hán theo quy tắc thuận bút trực quan sinh động
3000 Câu Giao Tiếp Tiếng Trung
Hot PDF25 chủ đề khẩu ngữ thực tế kèm phát âm Audio MP3 và file PDF tải miễn phí
Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn NgayHọc ngay để tích Xu săn thẻ SSR Chí Tôn!
Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:Chạm thẻ để xem chi tiết
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Ấn phẩm "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)" (NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội (Mã số: 216-KHXH-2015)) là tài liệu chuẩn mực dành cho sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, học viên Cao học, Nghiên cứu sinh, giáo viên tiếng Trung và thí sinh ôn thi HSK 5 – HSK 9.
Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp đầy đủ: Mục lục chi tiết các chương, 4 bài viết tổng hợp chuyên sâu từng chương, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 thuật ngữ phân trang (6 trang × 10 từ) có âm Hán Việt VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 quy tắc trọng tâm, cùng 6 bài tập trắc nghiệm có lời giải.
Bạn chỉ cần cuộn lên khung "Tủ sách FoxHSK" ở đầu bài viết và bấm vào nút màu đỏ "Tải Sổ Tay PDF (R2)" hoặc nút "Tải Bản Gốc (Google Drive)" để tải tài liệu về máy hoàn toàn miễn phí.

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Ngữ pháp & Cấu trúc trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Bình luận & Thảo luận0
Bạn nghĩ gì về bài này?
Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile
Chưa có bình luận nào cho bài viết này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!



