Chuyển đến nội dung chính
Phương pháp học5 phút5.240lượt

Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF

Đặng Thanh Thảo

Giáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Phương Pháp Sư Phạm HSK

Về Blog
Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF | FoxHSK
Ảnh bìa: Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khám phá và tải PDF bộ sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇) – Ban Nghiên Cứu Giảng Dạy Ngữ Pháp Hoa Ngữ Trực Quan). Tích hợp trình đọc 10 trích đoạn song ngữ, 60 từ vựng chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA có phân trang, 12 cấu trúc ngữ pháp và bài tập trắc nghiệm.

Bảng điều khiển

Trong hệ thống giáo trình và tài liệu luyện thi TOCFL (華語文能力測驗) chuẩn Đài Loan cũng như Hán ngữ ứng dụng hiện đại, ấn phẩm Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh – Trọn Bộ 2 Cuốn Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法:基礎篇 & 進階篇 – Luyện Tư Duy Ngữ Pháp Trực Quan) — nguyên tác 《看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)》 (Kàntú Xué Zhōngwén Yǔfǎ (Jīchǔ Piān & Jìnjiē Piān)) do Ban Nghiên Cứu Giảng Dạy Ngữ Pháp Hoa Ngữ Trực Quan biên soạn và Ấn Bản Chuyên Khảo Ngữ Pháp Hoa Ngữ Minh Họa ấn hành — là tài liệu nền tảng giúp người học làm chủ hệ thống chữ Hán Phồn thể – Giản thể, từ vựng chuẩn 8000 từ TOCFL và ngữ pháp giao tiếp học thuật từ sơ cấp đến cao cấp.

Bìa sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法)
👑 Đặc Quyền Hội Viên VIP FoxHSK

Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh – Trọn Bộ 2 Cuốn Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法:基礎篇 & 進階篇 – Luyện Tư Duy Ngữ Pháp Trực Quan)

Tác giả / Đơn vị biên soạn: Ban Nghiên Cứu Giảng Dạy Ngữ Pháp Hoa Ngữ Trực Quan · Nhà xuất bản: Ấn Bản Chuyên Khảo Ngữ Pháp Hoa Ngữ Minh Họa

Cấp độ
TOCFL Band A1 – B2 / HSK 1 – HSK 5
Quy cách
Trọn bộ 2 Cuốn: Cơ Bản (33.8 MB) + Nâng Cao (43.8 MB) · PDF In Màu
Phân quyền tải
Hội Viên VIP
📚 Mở Kho Sách FoxHSK

💡 Lưu ý: Nút tải file PDF gốc chất lượng cao và kho Audio MP3 dành riêng cho tài khoản Hội Viên VIP FoxHSK. Toàn bộ nội dung số hóa bên dưới (60 từ vựng kèm âm HÁN VIỆT VIẾT HOA, 12 chủ điểm ngữ pháp và 10 bài đọc song ngữ) được mở đọc trực tiếp ngay trên trang. (Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 力測驗 #NANG-CAO)

1. Tổng Quan Học Thuật & Giá Trị Cốt Lõi Của《看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)》

Bộ tài liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (tên tiếng Trung: 看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)) được thiết kế theo chuẩn khung năng lực TOCFL (Band A – Band B – Band C) của Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia Đài Loan (SC-TOP) kết hợp đối chiếu tương đương sang hệ thống HSK 3.0.

一图胜千言。将抽象的中文语法规则转化为生动直观的视觉图解,让学习者不再死记硬背枯燥的公式,而是通过画面空间关系、动作走向与情境对比,自然而然地建立地道的中文语感。
👉 Thông điệp phương pháp: "Một bức tranh hơn ngàn lời nói. Việc chuyển hóa các quy tắc ngữ pháp tiếng Trung trừu tượng thành sơ đồ hình ảnh trực quan sinh động giúp người học không còn phải học vẹt những công thức khô khan, mà thông qua tương quan không gian, hướng chuyển động và đối chiếu tình huống để hình thành cảm quan tiếng Trung tự nhiên."

Dưới đây là bảng mục lục tổng quan các chương bài và chuyên đề trọng tâm được hệ thống hóa trong 《看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)》:

Phần / Chương Chủ Đề Chữ Hán Nội Dung Trọng Tâm & Kỹ Năng Đạt Được Phạm Vi
Quyển 1 · Phần Cơ Bản (基礎篇 · Tập 1) 第一部分:词类图解——代词、数量词、方位词与时间表达 Đồ họa hóa hệ thống từ loại nền tảng: Đại từ, Số từ – Lượng từ minh họa bằng hình vẽ, Phương vị từ không gian 3 chiều và Cách biểu đạt thời gian Quyển Cơ Bản · Phần I
Quyển 1 · Phần Cơ Bản (基礎篇 · Tập 2) 第二部分:基本句型与动态助词“了、着、过”视觉对比 Trật tự câu cơ bản (Chủ – Vị – Tân, Định ngữ 的, Trạng ngữ 地, Bổ ngữ 得) và Sơ đồ trục thời gian phân biệt 3 trợ từ động thái 了 – 着 – 过 Quyển Cơ Bản · Phần II
Quyển 2 · Phần Nâng Cao (進階篇 · Tập 1) 第三部分:六大补语全图解——结果、趋向、可能、程度、时量与动量 Hệ thống tranh minh họa hướng di chuyển và trạng thái kết quả cho 6 loại Bổ ngữ: Kết quả, Xu hướng đơn/kép, Khả năng, Trình độ, Thời lượng và Động lượng Quyển Nâng Cao · Phần I
Quyển 2 · Phần Nâng Cao (進階篇 · Tập 2) 第四部分:特殊句式——“把”字句、“被”字句、存现句与“是……的”句 Phân tích trực quan sự dịch chuyển đối tượng trong Câu chữ 把, Câu bị động chữ 被, Câu tồn hiện miêu tả cảnh vật và Câu nhấn mạnh 是……的 Quyển Nâng Cao · Phần II
Quyển 2 · Phần Nâng Cao (進階篇 · Tập 3) 第五部分:复句关联词逻辑图谱与近义语法点辨析练习 Bản đồ tư duy các cặp liên từ câu ghép (Nhân quả, Chuyển chiết, Giả thiết, Điều kiện, Tăng tiến, Chọn lựa) kèm bài tập nhìn tranh sửa lỗi sai Quyển Nâng Cao · Phần III

2. Trình Đọc Số Hóa: 10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Thực Chiến Trong Sách

Để bạn trải nghiệm trực tiếp văn phong và ngữ cảnh giao tiếp chuẩn Đài Loan trong Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法), đội ngũ học thuật FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại đã số hóa 10 trích đoạn tiêu biểu kèm phiên âm Ruby Pinyin, nút phát âm từng câu và phân tích ngữ nghĩa tiếng Việt:

TRÌNH ĐỌC SỐ HÓA TƯƠNG TÁC (INTERACTIVE READER)

10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Tiêu Biểu Trong《Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法)》

Trích đoạn số hóa 01 · Quyển Cơ Bản · Quy tắc Trật tự Thời gian & Địa điểm trước Động từ
在zài中zhōng文wén句jù子zi里lǐ,表biǎo示shì时shí间jiān与yǔ地dì点diǎn的de词cí语yǔ通tōng常cháng放fàng在zài主zhǔ语yǔ后hòu面miàn、动dòng词cí前qián面miàn,例lì如rú:“我wǒ今jīn天tiān下xià午wǔ在zài图tú书shū馆guǎn看kàn书shū。”
zài zhōng wén jù zi lǐ , biǎo shì shí jiān yǔ dì diǎn de cí yǔ tōng cháng fàng zài zhǔ yǔ hòu miàn 、 dòng cí qián miàn , lì rú : “ wǒ jīn tiān xià wǔ zài tú shū guǎn kàn shū 。 ”
Dịch nghĩa & Phân tích: Trong câu tiếng Trung, từ ngữ chỉ thời gian và địa điểm thường đặt sau chủ ngữ và đứng trước động từ, ví dụ: “Chiều hôm nay tôi ở thư viện đọc sách.”
Trích đoạn số hóa 02 · Quyển Cơ Bản · Phân biệt 3 trợ từ kết cấu “的、地、得” qua sơ đồ
“的de”连lián接jiē定dìng语yǔ和hé名míng词cí,“地dì”连lián接jiē状zhuàng语yǔ和hé动dòng词cí,而ér“得dé”则zé放fàng在zài动dòng词cí后hòu面miàn引yǐn出chū程chéng度dù或huò结jié果guǒ补bǔ语yǔ。
“ de ” lián jiē dìng yǔ hé míng cí , “ dì ” lián jiē zhuàng yǔ hé dòng cí , ér “ dé ” zé fàng zài dòng cí hòu miàn yǐn chū chéng dù huò jié guǒ bǔ yǔ 。
Dịch nghĩa & Phân tích: “的” nối định ngữ với danh từ, “地” nối trạng ngữ với động từ, còn “得” thì đặt sau động từ để dẫn ra bổ ngữ trình độ hoặc kết quả.
Trích đoạn số hóa 03 · Quyển Cơ Bản · Minh họa không gian với Câu Tồn hiện
书shū桌zhuō上shàng面miàn放fàng着zhe一yì台tái笔bǐ记jì本běn电diàn脑nǎo,墙qiáng上shàng挂guà着zhe一yì幅fú山shān水shuǐ画huà,椅yǐ子zi下xià面miàn趴pā着zhe一yì只zhī可kě爱ài的de小xiǎo猫māo。
shū zhuō shàng miàn fàng zhe yì tái bǐ jì běn diàn nǎo , qiáng shàng guà zhe yì fú shān shuǐ huà , yǐ zi xià miàn pā zhe yì zhī kě ài de xiǎo māo 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trên bàn học đặt một chiếc máy tính xách tay, trên tường treo một bức tranh sơn thủy, dưới ghế có một chú mèo nhỏ đáng yêu đang nằm.
Trích đoạn số hóa 04 · Quyển Cơ Bản · Trục thời gian của 3 trợ từ động thái “了、着、过”
“他tā关guān了le门mén”表biǎo示shì动dòng作zuò已yǐ经jīng完wán成chéng;“门mén关guān着zhe”表biǎo示shì状zhuàng态tài正zhèng在zài持chí续xù;“他tā去qù过guò台tái北běi”则zé表biǎo示shì过guò去qù的de经jīng历lì。
“ tā guān le mén ” biǎo shì dòng zuò yǐ jīng wán chéng ; “ mén guān zhe ” biǎo shì zhuàng tài zhèng zài chí xù ; “ tā qù guò tái běi ” zé biǎo shì guò qù de jīng lì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: “Anh ấy đóng cửa rồi” biểu thị hành động đã hoàn thành; “Cửa đang đóng” biểu thị trạng thái đang duy trì; còn “Anh ấy từng đi Đài Bắc” biểu thị trải nghiệm trong quá khứ.
Trích đoạn số hóa 05 · Quyển Nâng Cao · Sơ đồ hướng nhìn của Bổ ngữ Xu hướng “来 / 去”
如rú果guǒ动dòng作zuò是shì朝cháo着zhe说shuō话huà人rén的de方fāng向xiàng移yí动dòng就jiù用yòng“来lái”,例lì如rú“请qǐng走zǒu进jìn来lái”;如rú果guǒ是shì离lí开kāi说shuō话huà人rén就jiù用yòng“去qù”,例lì如rú“走zǒu上shàng楼lóu去qù”。
rú guǒ dòng zuò shì cháo zhe shuō huà rén de fāng xiàng yí dòng jiù yòng “ lái ” , lì rú “ qǐng zǒu jìn lái ” ; rú guǒ shì lí kāi shuō huà rén jiù yòng “ qù ” , lì rú “ zǒu shàng lóu qù ” 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Nếu hành động di chuyển hướng về phía người nói thì dùng “来”, ví dụ “Xin mời bước vào đây”; nếu rời xa người nói thì dùng “去”, ví dụ “Bước lên lầu đi”.
Trích đoạn số hóa 06 · Quyển Nâng Cao · Bổ ngữ Khả năng trong tình huống thực tế
今jīn天tiān老lǎo师shī布bù置zhì的de阅yuè读dú作zuò业yè不bù多duō,我wǒ一yí个gè小xiǎo时shí就jiù看kàn得dé完wán;但dàn黑hēi板bǎn上shàng的de字zì太tài小xiǎo,后hòu排pái同tóng学xué看kàn不bù清qīng楚chǔ。
jīn tiān lǎo shī bù zhì de yuè dú zuò yè bù duō , wǒ yí gè xiǎo shí jiù kàn dé wán ; dàn hēi bǎn shàng de zì tài xiǎo , hòu pái tóng xué kàn bù qīng chǔ 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Bài tập đọc hôm nay thầy giao không nhiều, tôi đọc một tiếng là có thể xong; nhưng chữ trên bảng nhỏ quá nên học sinh bàn cuối không nhìn rõ được.
Trích đoạn số hóa 07 · Quyển Nâng Cao · Cơ chế dịch chuyển vị trí trong Câu chữ “把”
使shǐ用yòng“把bǎ”字zì句jù时shí,必bì须xū说shuō明míng宾bīn语yǔ受shòu到dào动dòng作zuò处chǔ置zhì后hòu产chǎn生shēng的de变biàn化huà或huò移yí动dòng到dào的de新xīn位wèi置zhì,如rú:“他tā把bǎ旧jiù报bào纸zhǐ扔rēng进jìn垃lā圾jī桶tǒng里lǐ了le。”
shǐ yòng “ bǎ ” zì jù shí , bì xū shuō míng bīn yǔ shòu dào dòng zuò chǔ zhì hòu chǎn shēng de biàn huà huò yí dòng dào de xīn wèi zhì , rú : “ tā bǎ jiù bào zhǐ rēng jìn lā jī tǒng lǐ le 。 ”
Dịch nghĩa & Phân tích: Khi dùng câu chữ “把”, bắt buộc phải nói rõ sự biến đổi hoặc vị trí mới của tân ngữ sau khi chịu tác động, ví dụ: “Anh ấy đã vứt báo cũ vào trong thùng rác rồi.”
Trích đoạn số hóa 08 · Quyển Nâng Cao · Đối chiếu Câu chữ “把” và Câu bị động chữ “被”
主zhǔ动dòng处chǔ置zhì说shuō“风fēng把bǎ阳yáng台tái的de衣yī服fu吹chuī走zǒu了le”,换huàn成chéng被bèi动dòng视shì角jiǎo则zé说shuō“阳yáng台tái的de衣yī服fu被bèi风fēng吹chuī走zǒu了le”。
zhǔ dòng chǔ zhì shuō “ fēng bǎ yáng tái de yī fu chuī zǒu le ” , huàn chéng bèi dòng shì jiǎo zé shuō “ yáng tái de yī fu bèi fēng chuī zǒu le ” 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Góc nhìn chủ động xử trí nói “Gió thổi bay quần áo ngoài ban công rồi”, đổi sang góc nhìn bị động thì nói “Quần áo ngoài ban công bị gió thổi bay rồi”.
Trích đoạn số hóa 09 · Quyển Nâng Cao · Phân biệt “又、再、还” qua tranh tình huống
昨zuó天tiān已yǐ经jīng下xià过guò雨yǔ,今jīn天tiān“又yòu”下xià了le;如rú果guǒ明míng天tiān“再zài”下xià雨yǔ,我wǒ们men就jiù“还hái”得dé待dài在zài宿sù舍shè里lǐ复fù习xí功gōng课kè。
zuó tiān yǐ jīng xià guò yǔ , jīn tiān “ yòu ” xià le ; rú guǒ míng tiān “ zài ” xià yǔ , wǒ men jiù “ hái ” dé dài zài sù shè lǐ fù xí gōng kè 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Hôm qua trời đã mưa, hôm nay “lại” mưa (đã xảy ra); nếu ngày mai “lại” mưa tiếp (chưa xảy ra), chúng ta “vẫn còn” phải ở lại ký túc xá ôn bài.
Trích đoạn số hóa 10 · Quyển Nâng Cao · Sơ đồ Câu ghép Điều kiện & Nhượng bộ
只zhǐ要yào掌zhǎng握wò了le核hé心xīn句jù型xíng图tú谱pǔ,即jí使shǐ遇yù到dào结jié构gòu复fù杂zá的de长cháng难nán句jù,也yě能néng迅xùn速sù理lǐ清qīng主zhǔ干gàn与yǔ修xiū饰shì成chéng分fèn。
zhǐ yào zhǎng wò le hé xīn jù xíng tú pǔ , jí shǐ yù dào jié gòu fù zá de cháng nán jù , yě néng xùn sù lǐ qīng zhǔ gàn yǔ xiū shì chéng fèn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Chỉ cần nắm vững sơ đồ mẫu câu cốt lõi, cho dù gặp câu dài có cấu trúc phức tạp đến đâu cũng có thể nhanh chóng làm rõ khung chính và thành phần bổ nghĩa.

3. Bảng 60 Từ Vựng, Bộ Thủ Chiết Tự & Thuật Ngữ Cốt Lõi (Có Phân Trang & Âm HÁN VIỆT VIẾT HOA)

Bảng tra cứu dưới đây tổng hợp 60 mục từ vựng, thành ngữ và khái niệm trọng điểm rút trích từ 《看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)》, được chia thành 6 trang (10 từ / trang). Tất cả âm HÁN VIỆT đều được chuẩn hóa VIẾT HOA TOÀN BỘ để người Việt liên tưởng gốc từ nhanh và chính xác:

BẢNG TRA CỨU 60 MỤC TỪ VỰNG – BỘ THỦ – CẤU TRÚC TRỌNG TÂM

Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) · Bấm 🔊 Để Nghe Phát Âm

Trang 1 / 6 (Mục 1 – 10)
Chuyển trang tra cứu (10 mục / trang · Tổng 60 mục chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA):
# Chữ Hán & Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Chi Tiết & Ví Dụ Ứng Dụng Thực Tế
01
语序
yǔ xù
NGỮ TỰ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Trật tự từ trong câu tiếng Trung — VD: 中文的语序非常固定,时间词和地点词通常放在动词前面。 (zhōng wén de yǔ xù fēi cháng gù dìng , shí jiān cí hé dì diǎn cí tōng cháng fàng zài dòng cí qián miàn 。) → Trật tự từ trong tiếng Trung rất cố định, từ chỉ thời gian và nơi chốn thường đặt trước động từ.
02
主语
zhǔ yǔ
CHỦ NGỮ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Chủ ngữ (chủ thể phát ra hành động hoặc được miêu tả) — VD: 在看图说话练习中,第一步是先找出画面里动作的主语。 (zài kàn tú shuō huà liàn xí zhōng , dì yī bù shì xiān zhǎo chū huà miàn lǐ dòng zuò de zhǔ yǔ 。) → Trong bài tập nhìn tranh tập nói, bước đầu tiên là tìm ra chủ ngữ thực hiện hành động trong bức hình.
03
谓语
wèi yǔ
VỊ NGỮ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Vị ngữ (thành phần trần thuật hành động hoặc trạng thái) — VD: 形容词在中文里可以直接作谓语,前面不需要加动词“是”。 (xíng róng cí zài zhōng wén lǐ kě yǐ zhí jiē zuò wèi yǔ , qián miàn bù xū yào jiā dòng cí “ shì ” 。) → Tính từ trong tiếng Trung có thể trực tiếp làm vị ngữ, phía trước không cần thêm động từ “是”.
04
宾语
bīn yǔ
TÂN NGỮ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Tân ngữ (đối tượng chịu tác động của động từ) — VD: 他把桌上的苹果吃完了,句中的“苹果”是动作承受的对象。 (tā bǎ zhuō shàng de píng guǒ chī wán le , jù zhōng de “ píng guǒ ” shì dòng zuò chéng shòu de duì xiàng 。) → Anh ấy đã ăn hết quả táo trên bàn, từ “quả táo” trong câu là đối tượng chịu tác động của hành động.
05
定语
dìng yǔ
ĐỊNH NGỮ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Định ngữ (thành phần bổ nghĩa cho danh từ, đứng trước 的) — VD: 那位戴着圆框眼镜的老师正在黑板上画语法示意图。 (nà wèi dài zhe yuán kuàng yǎn jìng de lǎo shī zhèng zài hēi bǎn shàng huà yǔ fǎ shì yì tú 。) → Vị giáo viên đeo kính gọng tròn kia đang vẽ sơ đồ minh họa ngữ pháp trên bảng đen.
06
状语
zhuàng yǔ
TRẠNG NGỮ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Trạng ngữ (thành phần bổ nghĩa cho động từ/tính từ, đứng trước 地) — VD: 小女孩高高兴兴地跑进教室,把画好的图画交给老师。 (xiǎo nǚ hái gāo gāo xìng xìng dì pǎo jìn jiào shì , bǎ huà hǎo de tú huà jiāo gěi lǎo shī 。) → Cô bé vui vẻ chạy vào lớp học, nộp bức tranh đã vẽ xong cho cô giáo.
07
补语
bǔ yǔ
BỔ NGỮ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Bổ ngữ (đứng sau động từ/tính từ để bổ sung kết quả, xu hướng, mức độ) — VD: 通过对比两幅插图,学生能直观地理解结果补语的用法。 (tōng guò duì bǐ liǎng fú chā tú , xué shēng néng zhí guān dì lǐ jiě jié guǒ bǔ yǔ de yòng fǎ 。) → Thông qua việc đối chiếu hai bức tranh minh họa, học sinh có thể hiểu trực quan cách dùng bổ ngữ kết quả.
08
量词
liàng cí
LƯỢNG TỪ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Lượng từ (từ chỉ đơn vị đo lường đi kèm số từ và danh từ) — VD: 图片上画着三只小猫、两条小鱼和一碗热腾腾的牛肉面。 (tú piàn shàng huà zhe sān zhī xiǎo māo 、 liǎng tiáo xiǎo yú hé yì wǎn rè téng téng de niú ròu miàn 。) → Trên bức tranh vẽ ba chú mèo con, hai con cá nhỏ và một bát mì bò bốc khói nghi ngút.
09
方位
fāng wèi
PHƯƠNG VỊ
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Phương vị (vị trí không gian trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau) — VD: 书桌上面放着一台笔记本电脑,书桌下面趴着一只小狗。 (shū zhuō shàng miàn fàng zhe yì tái bǐ jì běn diàn nǎo , shū zhuō xià miàn pā zhe yì zhī xiǎo gǒu 。) → Phía trên bàn học đặt một chiếc máy tính xách tay, phía dưới gầm bàn có một chú chó nhỏ đang nằm.
10
持续
chí xù
TRÌ TỤC
Từ trọng tâm · Ngữ Pháp Qua Hình Ảnh
Duy trì liên tục (trạng thái tiếp diễn gắn với trợ từ 着) — VD: 教室的门开着,同学们正坐在座位上专心地看图造句。 (jiào shì de mén kāi zhe , tóng xué men zhèng zuò zài zuò wèi shàng zhuān xīn dì kàn tú zào jù 。) → Cửa lớp học đang mở, các bạn học sinh đang ngồi trên ghế chăm chú nhìn tranh đặt câu.

4. Phân Tích 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp & Quy Luật Ghi Nhớ Trọng Điểm

Nắm vững 12 cấu trúc ngữ pháp và quy luật thực chiến dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ phần Đọc hiểu và Nghe hiểu của kỳ thi TOCFL cũng như giao tiếp tự nhiên tại Đài Loan: (Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 看圖學中 #NANG-CAO)

#01 Nền tảng Cơ bản

Quy tắc Vàng về Trật tự Câu Tiếng Trung (Sơ đồ Thời gian → Địa điểm → Hành động)

📐 Công thức: Chủ ngữ + [Trạng ngữ Thời gian] + [Tại + Địa điểm] + [Phương thức] + Động từ + Tân ngữ

Khác với tiếng Việt thường đặt thời gian và địa điểm ở cuối câu, tiếng Trung bắt buộc đưa khung bối cảnh (Khi nào? Ở đâu? Bằng cách nào?) lên TRƯỚC động từ chính theo nguyên tắc “Bối cảnh có trước, hành động xảy ra sau”.

① 我每天晚上在宿舍里安静地看中文书。
wǒ měi tiān wǎn shàng zài sù shè lǐ ān jìng dì kàn zhòng wén shū 。
→ Mỗi buổi tối tôi đọc sách tiếng Trung một cách yên tĩnh ở trong ký túc xá.
② 他们明天上午八点在学校门口坐校车去博物院。
tā men míng tiān shàng wǔ bā diǎn zài xué xiào mén kǒu zuò xiào chē qù bó wù yuàn 。
→ Tám giờ sáng mai họ đi xe trường tới viện bảo tàng từ cổng trường.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Lỗi kinh điển của người Việt là dịch từng chữ theo trật tự tiếng Việt: “我看书在图书馆每天” (Sai hoàn toàn) → Phải nói “我每天在图书馆看书” (Đúng).
#02 Trợ từ Kết cấu

Bộ ba Trợ từ Kết cấu “的 · 地 · 得” qua Công thức Định vị Trực quan

📐 Công thức: [Định ngữ] + 的 + Danh từ | [Trạng ngữ] + 地 + Động từ | Động từ/Tính từ + 得 + [Bổ ngữ]

Ba chữ đều đọc là “de” nhưng đứng ở 3 vị trí hoàn toàn khác nhau: Trước Danh từ dùng 白勺“的” (miêu tả ai/cái gì); Trước Động từ dùng 土也“地” (miêu tả làm như thế nào); Sau Động từ dùng 双人“得” (đánh giá kết quả đạt mức nào).

① 认真的学生总是认真地听课,因此作业也写得非常工整。
rèn zhēn de xué shēng zǒng shì rèn zhēn dì tīng kè , yīn cǐ zuò yè yě xiě dé fēi cháng gōng zhěng 。
→ Học sinh chăm chỉ luôn chăm chú nghe giảng, vì vậy bài tập cũng viết vô cùng ngay ngắn.
② 她流利地说了一段中文,发音标准得像播音员一样。
tā liú lì dì shuō le yí duàn zhōng wén , fā yīn biāo zhǔn dé xiàng bō yīn yuán yí yàng 。
→ Cô ấy nói trôi chảy một đoạn tiếng Trung, phát âm chuẩn đến mức giống hệt phát thanh viên.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi phủ định hoặc đặt câu hỏi cho bổ ngữ trình độ sau “得”, phải đưa “不 / 吗” vào phần sau chữ “得” (ví dụ: 写得不工整, 说得好不好).
#03 Động thái

Trục Thời gian Phân biệt 3 Trợ từ Động thái “了 · 着 · 过”

📐 Công thức: Động từ + 了 (Đã hoàn tất) | Động từ + 着 (Đang duy trì trạng thái) | Động từ + 过 (Từng trải qua)

Sách dùng 3 biểu đồ trực quan: “了” là dấu chấm hoàn tất một hành động; “着” là đường ngang kéo dài trạng thái tĩnh (cửa mở, mặc áo, treo tranh); “过” là dấu chân kinh nghiệm trong quá khứ nhưng hiện tại hành động đã kết thúc.

① 墙上挂着一幅世界地图,上面标出了我去过的十个城市。
qiáng shàng guà zhe yì fú shì jiè dì tú , shàng miàn biāo chū le wǒ qù guò de shí gè chéng shì 。
→ Trên tường đang treo một tấm bản đồ thế giới, phía trên đánh dấu mười thành phố mà tôi đã từng đi qua.
② 他穿了一件新毛衣走进教室,手里还拿着一本语法书。
tā chuān le yí jiàn xīn máo yī zǒu jìn jiào shì , shǒu lǐ hái ná zhe yì běn yǔ fǎ shū 。
→ Anh ấy mặc một chiếc áo len mới bước vào lớp, trên tay còn đang cầm một cuốn sách ngữ pháp.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Phân biệt phủ định: Phủ định của “了” là “没 + Động từ” (bỏ 了); còn phủ định của “过” là “没 + Động từ + 过” (giữ nguyên 过).
#04 Bổ ngữ Xu hướng

Sơ đồ Không gian Bổ ngữ Xu hướng Kép (V + 进/出/上/下/回/过 + 来/去)

📐 Công thức: Động từ + [Hướng không gian: 进/出/上/下/回/过/起] + [Tâm điểm người nói: 来 (lại gần) / 去 (ra xa)]

Lấy vị trí của người nói làm gốc tọa độ: tiến lại gần người nói chọn “来”, rời xa người nói chọn “去”. Nếu có Tân ngữ chỉ ĐỊA ĐIỂM thì bắt buộc phải kẹp vào GIỮA trước chữ 来/去.

① 老师笑着从办公室走出来,请站在走廊上的同学走进教室里去。
lǎo shī xiào zhe cóng bàn gōng shì zǒu chū lái , qǐng zhàn zài zǒu láng shàng de tóng xué zǒu jìn jiào shì lǐ qù 。
→ Thầy giáo mỉm cười từ văn phòng bước ra (phía tôi), mời các bạn đứng ngoài hành lang bước vào trong lớp học.
② 他去台南旅行时,给我们买回来了好几盒正宗的凤梨酥。
tā qù tái nán lǚ xíng shí , gěi wǒ men mǎi huí lái le hǎo jǐ hé zhèng zōng de fèng lí sū 。
→ Khi đi du lịch Đài Nam, anh ấy đã mua mang về cho chúng tôi mấy hộp bánh dứa chính hiệu.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Tân ngữ chỉ nơi chốn KHÔNG BAO GIỜ đứng sau 来/去: Không nói “走进来教室” (Sai) → Phải nói “走进教室来” (Đúng).
#05 Bổ ngữ Trọng tâm

Bổ ngữ Kết quả vs Bổ ngữ Khả năng (Làm xong vs Có thể làm xong không)

📐 Công thức: Kết quả: V + 完/好/懂/见/清楚 (Thực tế đã xảy ra) ↔ Khả năng: V + 得/不 + 完/好/懂/见/清楚 (Đánh giá năng lực/điều kiện)

Bổ ngữ kết quả trần thuật việc đã thành hiện thực hoặc chưa (dùng 没); còn Bổ ngữ khả năng thêm “得” (có thể) hoặc “不” (không thể) vào giữa để cho biết điều kiện khách quan/chủ quan có cho phép đạt kết quả đó hay không.

① 录音机的声音太小了,坐在后面的同学听不清楚。
lù yīn jī de shēng yīn tài xiǎo le , zuò zài hòu miàn de tóng xué tīng bù qīng chǔ 。
→ Âm thanh máy ghi âm nhỏ quá, các bạn ngồi phía sau không thể nghe rõ được.
② 这篇文章的生词不算多,你查一下词典肯定看得懂。
zhè piān wén zhāng de shēng cí bú suàn duō , nǐ chá yí xià cí diǎn kěn dìng kàn dé dǒng 。
→ Từ mới của bài văn này không tính là nhiều, bạn tra từ điển một chút chắc chắn đọc hiểu được.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Không được thêm “能 / 可以” cùng lúc với dạng phủ định của bổ ngữ khả năng (chỉ nói “看不懂”, không nói “不能看不懂”).
#06 Câu đặc biệt

Tư duy Trực quan Câu Chữ “把” (Chủ thể Tác động Làm Biến đổi Sự vật)

📐 Công thức: Chủ ngữ + 把 + [Tân ngữ xác định] + Động từ + [Thành phần khác: 了 / 在… / 到… / 给… / 成…]

Trong tranh minh họa của sách, câu chữ “把” luôn gồm 3 khung: (1) Sự vật ở trạng thái ban đầu → (2) Tác động của chủ ngữ → (3) Sự vật đã dời sang vị trí mới hoặc biến thành trạng thái mới. Động từ trong câu chữ 把 KHÔNG BAO GIỜ đứng trơ trọi một mình.

① 请把黑板上的语法例句抄在你们的笔记本上。
qǐng bǎ hēi bǎn shàng de yǔ fǎ lì jù chāo zài nǐ men de bǐ jì běn shàng 。
→ Xin hãy chép các câu ví dụ ngữ pháp trên bảng đen vào trong vở ghi của các bạn.
② 翻译家花了一年时间,把这部经典小说翻译成了越南文。
fān yì jiā huā le yì nián shí jiān , bǎ zhè bù jīng diǎn xiǎo shuō fān yì chéng le yuè nán wén 。
→ Dịch giả đã dành một năm trời để dịch cuốn tiểu thuyết kinh điển này sang tiếng Việt.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Các động từ chỉ nhận thức, cảm xúc hoặc tồn tại không làm biến đổi sự vật (như 有, 是, 在, 知道, 喜欢, 看见) tuyệt đối KHÔNG dùng được trong câu chữ 把.
#07 Câu Bị động

Câu Bị động Chữ “被 / 叫 / 让” và Quy tắc Đặt Phó từ Phủ định

📐 Công thức: [Đối tượng chịu tác động] + 没/别 + 被/叫/让 + [Tác nhân] + Động từ + [Kết quả/Thành phần khác]

Khi muốn đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ của câu (hoặc khi gặp sự việc không như ý, hoặc nhấn mạnh kết quả xử lý), ta dùng câu chữ 被. Với “被” có thể lược bỏ tác nhân, nhưng với “叫 / 让” bắt buộc phải có tác nhân đứng sau.

① 桌上的那块蛋糕已经被弟弟吃光了。
zhuō shàng de nà kuài dàn gāo yǐ jīng bèi dì di chī guāng le 。
→ Miếng bánh ngọt trên bàn đã bị em trai ăn sạch rồi.
② 幸好重要文件没被刚才那场大雨淋湿。
xìng hǎo zhòng yào wén jiàn méi bèi gāng cái nà chǎng dà yǔ lín shī 。
→ May mà tài liệu quan trọng đã không bị trận mưa lớn vừa rồi làm ướt.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Mọi từ chỉ thời gian, phó từ phủ định (没, 不) hay động từ năng nguyện (会, 可能) đều phải đặt TRƯỚC chữ “被”, không đặt ngay trước động từ chính.
#08 Miêu tả Không gian

Câu Tồn hiện Miêu tả Cảnh vật (Vị trí + Động từ + 着/了 + Danh từ bất định)

📐 Công thức: [Cụm Phương vị đầu câu] + Động từ (放/挂/坐/站/住/来/走) + 着/了 + [Số lượng + Danh từ chưa xác định]

Dùng khi nhìn vào một bức tranh không gian để giới thiệu ở một nơi nào đó đang tồn tại, xuất hiện hoặc biến mất ai/vật gì. Đầu câu là cụm chỉ nơi chốn (không có giới từ 在), cuối câu là đối tượng mới xuất hiện.

① 教室的前面站着一位老师,下面坐着二十几个专心听讲的学生。
jiào shì de qián miàn zhàn zhe yí wèi lǎo shī , xià miàn zuò zhe èr shí jǐ gè zhuān xīn tīng jiǎng de xué shēng 。
→ Phía trước lớp học có một thầy giáo đang đứng, phía dưới có hơn hai mươi học sinh đang ngồi chăm chú nghe giảng.
② 昨天我们宿舍楼搬来了三位来自法国的交换生。
zuó tiān wǒ men sù shè lóu bān lái le sān wèi lái zì fǎ guó de jiāo huàn shēng 。
→ Hôm qua tòa ký túc xá của chúng tôi có ba sinh viên trao đổi đến từ Pháp mới chuyển tới.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Đầu câu tồn hiện tuyệt đối không thêm chữ “在” (Nói “桌子上放着一本书”, tránh nói “在桌子上放着一本书” khi là câu tồn hiện thuần túy).
#09 Phân biệt Phó từ

Phân biệt Bộ ba Phó từ Lặp lại Hành động: “又 · 再 · 还”

📐 Công thức: 又 + V (Đã lặp lại rồi / Quy luật) | 再 + V (Sẽ lặp lại ở tương lai / Làm sau) | 还 + V (Vẫn còn tiếp tục / Thêm nữa)

Sách vẽ sơ đồ mốc Hiện tại: Bên trái trục (Quá khứ đã lặp lại) dùng “又”; Bên phải trục (Tương lai sẽ lặp lại hoặc trì hoãn) dùng “再”; Mở rộng thêm nhu cầu trên nền có sẵn dùng “还”.

① 这家牛肉面太好吃了,我上周来吃过,今天又来吃,下周还要再来。
zhè jiā niú ròu miàn tài hǎo chī le , wǒ shàng zhōu lái chī guò , jīn tiān yòu lái chī , xià zhōu hái yào zài lái 。
→ Quán mì bò này ngon quá, tuần trước tôi đã tới ăn, hôm nay lại tới ăn (đã đến), tuần sau vẫn muốn lại tới nữa (tương lai).
② 现在雨下得太大了,我们等雨停了再出发吧。
xiàn zài yǔ xià dé tài dà le , wǒ men děng yǔ tíng le zài chū fā ba 。
→ Bây giờ mưa to quá, chúng ta đợi tạnh mưa rồi hãy xuất phát nhé.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi có động từ năng nguyện (想, 要, 打算, 可以): “还” đứng TRƯỚC động từ năng nguyện (还要去), còn “再” đứng SAU động từ năng nguyện (要再去).
#10 Thời lượng

Bổ ngữ Thời lượng (Kéo dài bao lâu) & Vị trí của Tân ngữ

📐 Công thức: V + 了 + [Thời lượng] + (的) + Tân ngữ (vật) | V + Tân ngữ (người/đại từ) + [Thời lượng]

Để nói một hành động diễn ra trong bao lâu (ví dụ: học 2 năm, đợi 30 phút): nếu tân ngữ là danh từ chỉ vật thông thường thì Thời lượng kẹp giữa Động từ và Tân ngữ; nếu tân ngữ là Đại từ/Chỉ người thì Thời lượng đặt sau Tân ngữ.

① 我每天晚上都练习半个小时的书法,已经坚持了三个月了。
wǒ měi tiān wǎn shàng dōu liàn xí bàn gè xiǎo shí de shū fǎ , yǐ jīng jiān chí le sān gè yuè le 。
→ Mỗi buổi tối tôi đều luyện thư pháp nửa tiếng đồng hồ, đã kiên trì được ba tháng rồi.
② 他在捷运站出口等了你二十分钟,你怎么现在才到?
tā zài jié yùn zhàn chū kǒu děng le nǐ èr shí fēn zhōng , nǐ zěn me xiàn zài cái dào ?
→ Anh ấy đã đợi bạn ở lối ra ga tàu điện ngầm hai mươi phút rồi, sao bây giờ bạn mới tới?
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Với các động từ kết thúc tức thời (到, 来, 去, 毕业, 下课, 离开), thời lượng đứng sau cho biết từ lúc hành động kết thúc đến nay đã qua bao lâu (ví dụ: 他毕业两年了).
#11 So sánh

Hệ thống Câu So sánh Đa tầng (比 · 没有 · 跟……一样 · 越来越)

📐 Công thức: A + 比 + B + Tính từ + [Mức độ: 一点儿 / 得多 / 多了 / Cụ thể] | A + 没有 + B + (那么) + Tính từ

Trong câu so sánh hơn với “比”, tuyệt đối không được đặt các phó từ chỉ mức độ tuyệt đối như “很, 非常, 太, 真” ngay trước tính từ. Nếu muốn nói “hơn nhiều” phải đặt “得多 / 多了” ở SAU tính từ.

① 坐高铁从台北到高雄比坐客运快得多,只要一个半小时。
zuò gāo tiě cóng tái běi dào gāo xióng bǐ zuò kè yùn kuài dé duō , zhǐ yào yí gè bàn xiǎo shí 。
→ Đi tàu cao tốc từ Đài Bắc tới Cao Hùng nhanh hơn đi xe khách rất nhiều, chỉ mất một tiếng rưỡi.
② 今天的听力练习没有昨天的那么难,大家都听懂了。
jīn tiān de tīng lì liàn xí méi yǒu zuó tiān de nà me nán , dà jiā dōu tīng dǒng le 。
→ Bài luyện nghe hôm nay không khó như bài hôm qua, mọi người đều nghe hiểu cả.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Không bao giờ nói “他比我很高” (Sai) → Phải nói “他比我高” hoặc “他比我高得多” (Đúng).
#12 Tiêu điểm Câu

Cấu trúc Nhấn mạnh Chi tiết Đã xảy ra: “是……的” vs Trợ từ “了”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 是 + [Thời gian / Địa điểm / Phương thức / Tác nhân] + Động từ + 的

Khi cả người nói và người nghe đều đã biết sự việc xảy ra rồi, nhưng muốn hỏi hoặc nhấn mạnh “Xảy ra KHI NÀO? Ở ĐÂU? BẰNG CÁCH NÀO? DO AI LÀM?”, ta dùng khung “是……的”. Nếu có tân ngữ chỉ vật, chữ “的” thường đứng giữa Động từ và Tân ngữ (我是昨天买的票).

① 这套图文并茂的语法书,我是上个月在台北书展买的。
zhè tào tú wén bìng mào de yǔ fǎ shū , wǒ shì shàng gè yuè zài tái běi shū zhǎn mǎi de 。
→ Bộ sách ngữ pháp giàu hình ảnh minh họa này là tôi mua ở Hội sách Đài Bắc vào tháng trước.
② 请问你们是怎么知道这个华语学习网站的?
qǐng wèn nǐ men shì zěn me zhī dào zhè ge huá yǔ xué xí wǎng zhàn de ?
→ Xin hỏi các bạn đã biết đến trang web học Hoa ngữ này bằng cách nào vậy?
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khung “是……的” chỉ dùng cho sự việc ĐÃ XẢY RA để nhấn mạnh chi tiết; không dùng cho kế hoạch tương lai chưa thực hiện.

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Nhanh Kiến Thức Trong Sách (6 Câu Có Giải Thích)

Hãy thử sức với 6 câu hỏi trắc nghiệm tương tác dưới đây để kiểm tra mức độ nắm vững từ vựng, bộ thủ và cấu trúc ngữ pháp vừa học trong sách: (Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 文語法 #NANG-CAO)

Câu 1/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “语序” (yǔ xù) có âm HÁN VIỆT chuẩn và ý nghĩa cốt lõi là gì?

Câu 2/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “方位” (fāng wèi) tương ứng với âm HÁN VIỆT và nghĩa tiếng Việt nào sau đây?

Câu 3/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Mục từ “兼语” (jiān yǔ · HÁN VIỆT: KIÊM NGỮ) mang ý nghĩa chính xác là gì?

Câu 4/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ nào dưới đây có âm HÁN VIỆT là “ĐỐI TƯỢNG” và mang nghĩa “Đối tượng tiếp nhận hành động hoặc thái độ (giới từ 对, 给, 跟)”?

Câu 5/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Theo chủ điểm ngữ pháp “Quy tắc Vàng về Trật tự Câu Tiếng Trung (Sơ đồ Thời gian → Địa điểm → Hành động)”, câu ví dụ nào dưới đây vận dụng đúng công thức (Chủ ngữ + [Trạng ngữ Thời gian] + [Tại + Địa điểm] + [Phương thức] + Động từ + Tân ngữ)?

Câu 6/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Trong chủ điểm “Bộ ba Trợ từ Kết cấu “的 · 地 · 得” qua Công thức Định vị Trực quan”, câu nào dưới đây đúng chuẩn ngữ pháp TOCFL?

6. Hướng Dẫn Lộ Trình Tự Học Hiệu Quả & Tải Trọn Bộ PDF + Audio

Để khai thác tối đa giá trị của cuốn Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇)), bạn nên kết hợp quy trình 3 bước mỗi ngày:

  • Bước 1 (15 phút đầu giờ): Đọc thành tiếng 10 trích đoạn trong Trình Đọc Số Hóa phía trên, thử bấm nút Ẩn Pinyin để rèn phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Phồn thể & Giản thể trực tiếp.
  • Bước 2 (20 phút tiếp theo): Học 1 trang (10 từ) trong Bảng 60 Từ Vựng Phân Trang, ghi nhớ ÂM HÁN VIỆT VIẾT HOA và đặt câu với 2 cấu trúc ngữ pháp trong mục 4.
  • Bước 3 (Thực hành trên PDF & Audio gốc): Tải bản PDF gốc sắc nét cùng Sách Bài Tập / File nghe MP3 về máy tính hoặc máy tính bảng để hoàn thành trọn vẹn bài tập cuối mỗi bài.
TẢI TRỌN BỘ PDF BẢN ĐẸP + AUDIO MP3
Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法) (看圖學中文語法(基礎篇 & 進階篇))
Mở khóa tải tốc độ cao không giới hạn cho Hội Viên VIP FoxHSK

Khám Phá Thêm Các Đầu Sách TOCFL & Hoa Ngữ Đài Loan Cùng Bộ

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ấn phẩm "Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法)" (Ban Nghiên Cứu Giảng Dạy Ngữ Pháp Hoa Ngữ Trực Quan – Ấn Bản Chuyên Khảo Ngữ Pháp Hoa Ngữ Minh Họa) được biên soạn dành cho người học tiếng Trung chuẩn Đài Loan và luyện thi TOCFL trình độ TOCFL Band A1 – B2 / HSK 1 – HSK 5, giúp nắm vững từ vựng chữ Hán Phồn thể – Giản thể, âm HÁN VIỆT và ngữ pháp giao tiếp thực tế.

Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp: Mục lục chi tiết các bài học, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 mục từ vựng phân trang (6 trang × 10 từ) có âm HÁN VIỆT VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cùng 6 câu hỏi trắc nghiệm có lời giải.

Để tải file PDF gốc chất lượng cao, Sách Bài Tập và kho Audio MP3 của "Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Qua Hình Ảnh: Cơ Bản & Nâng Cao (看圖學中文語法)" về máy, bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Hội Viên VIP trên FoxHSK và bấm vào nút Tải Sách ở đầu hoặc cuối bài viết.

Đặng Thanh Thảo
Đặng Thanh ThảoGiáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Phương Pháp Sư Phạm HSK

Cử nhân Sư phạm Tiếng Trung tại Đại học Sư phạm Quảng Tây (Quế Lâm, Trung Quốc). Chuyên gia biên soạn hệ thống giải đề HSK 1–6, ngữ pháp trọng tâm và phương pháp ghi nhớ từ vựng logic cho người học Việt Nam.