Chuyển đến nội dung chính
Phương pháp học5 phút5.840lượt

Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF

Nguyễn Việt Dũng

Nhà Sáng Lập & Chủ Biên Học Thuật FoxHSK

Về Blog
Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF | FoxHSK
Ảnh bìa: Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khám phá và tải PDF bộ sách Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版) – Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信)). Tích hợp trình đọc 10 trích đoạn song ngữ, 60 từ vựng chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA có phân trang, 12 cấu trúc ngữ pháp và bài tập trắc nghiệm.

Bảng điều khiển

Trong hệ thống giáo trình và tài liệu luyện thi TOCFL (華語文能力測驗) chuẩn Đài Loan cũng như Hán ngữ ứng dụng hiện đại, ấn phẩm Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2: Sách Giáo Khoa & Sách Bài Tập Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2 課本 & 作業本 – ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan NTNU) [Kèm Audio] — nguyên tác 《當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)》 (Dāngdài Zhōngwén Kèchéng 2 (Kèběn & Zuòyèběn)) do Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信) biên soạn và Liên Kinh Xuất Bản (聯經出版公司 – Đài Loan) ấn hành — là tài liệu nền tảng giúp người học làm chủ hệ thống chữ Hán Phồn thể – Giản thể, từ vựng chuẩn 8000 từ TOCFL và ngữ pháp giao tiếp học thuật từ sơ cấp đến cao cấp.

Bìa sách Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2)
👑 Đặc Quyền Hội Viên VIP FoxHSK

Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2: Sách Giáo Khoa & Sách Bài Tập Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2 課本 & 作業本 – ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan NTNU) [Kèm Audio]

Tác giả / Đơn vị biên soạn: Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信) · Nhà xuất bản: Liên Kinh Xuất Bản (聯經出版公司 – Đài Loan) (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 力測驗 #ZHONGWEN-2)

Cấp độ
TOCFL Band A2 (Sơ – Trung Cấp / HSK 2 – HSK 3)
Quy cách
Trọn bộ SGK Tập 2 Tiếng Việt (462.5 MB) + SBT Tập 2 (142.5 MB) + Full Audio MP3
Phân quyền tải
Hội Viên VIP
📚 Mở Kho Sách FoxHSK

💡 Lưu ý: Nút tải file PDF gốc chất lượng cao và kho Audio MP3 dành riêng cho tài khoản Hội Viên VIP FoxHSK. Toàn bộ nội dung số hóa bên dưới (60 từ vựng kèm âm HÁN VIỆT VIẾT HOA, 12 chủ điểm ngữ pháp và 10 bài đọc song ngữ) được mở đọc trực tiếp ngay trên trang. (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 當代中文 #ZHONGWEN-2)

1. Tổng Quan Học Thuật & Giá Trị Cốt Lõi Của《當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)》

Bộ tài liệu Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (tên tiếng Trung: 當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)) được thiết kế theo chuẩn khung năng lực TOCFL (Band A – Band B – Band C) của Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia Đài Loan (SC-TOP) kết hợp đối chiếu tương đương sang hệ thống HSK 3.0.

《当代中文课程》第二册由国立台湾师范大学国语教学中心(MTC)权威研发、邓守信教授领衔主编,并特别推出官方越南语注释版。全书十五课以任务型教学法(Task-based Learning)为核心,将对话与短文并重,精准衔接TOCFL基础级(Band A2)至进阶级(Band B1)桥梁。
👉 Thông điệp phương pháp: "“Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2” do Trung tâm Giảng dạy Quốc ngữ Đại học Sư phạm Quốc gia Đài Loan (NTNU MTC) nghiên cứu phát triển dưới sự chủ biên của Giáo sư Đặng Thủ Tín, đặc biệt có bản chú giải tiếng Việt chính thống. Trọn bộ 15 bài học lấy phương pháp dạy học theo nhiệm vụ (Task-based Learning) làm hạt nhân, kết hợp song song hội thoại và đoạn văn ngắn, tạo nhịp cầu vững chắc từ TOCFL Band A2 lên Band B1."

Dưới đây là bảng mục lục tổng quan các chương bài và chuyên đề trọng tâm được hệ thống hóa trong 《當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)》:

Phần / Chương Chủ Đề Chữ Hán Nội Dung Trọng Tâm & Kỹ Năng Đạt Được Phạm Vi
Phần 1 · Bài 01 – 04 第一单元(第1–4课):新学期选课、参加社团活动、租套房签合约、台湾美食与小吃 Đăng ký môn học & Tín chỉ đại học đầu kỳ, Tham gia CLB sinh viên, Thuê phòng trọ (Phân biệt 套房/雅房, Tiền cọc 押金) và Khám phá ẩm thực chợ đêm Đài Loan Bài 01 – 04
Phần 2 · Bài 05 – 08 第二单元(第5–8课):网路购物与退换货、搭高铁与转乘、古迹导览与泡温泉、健康看诊 Mua sắm trực tuyến (Freeship, COD), Đi tàu cao tốc & Chuyển tuyến MRT, Tham quan di tích lịch sử – Tắm suối nước nóng Bắc Đầu và Khám bệnh tại phòng khám Bài 05 – 08
Phần 3 · Bài 09 – 12 第三单元(第9–12课):花东环岛行程、传统节庆(放天灯与赛龙舟)、文化禁忌、应征工读生 Lên lịch trình du lịch Hoa Liên – Đài Đông, Lễ hội truyền thống (Thả đèn trời Bình Khê, Đua thuyền rồng), Điều kiêng kỵ khi tặng quà và Viết CV xin việc làm thêm Bài 09 – 12
Phần 4 · Bài 13 – 15 & SBT 第四单元(第13–15课):垃圾车与资源回收、台湾人情味、作业本(142.5 MB)与全套音档 Văn hóa xe rác phát nhạc & Phân loại tái chế, Cảm nhận tình người Đài Loan (人情味), Trọn bộ Sách Bài Tập Tập 2 và Full Audio MP3 chuẩn giọng Đài Loan Bài 13 – 15 + SBT

2. Trình Đọc Số Hóa: 10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Thực Chiến Trong Sách

Để bạn trải nghiệm trực tiếp văn phong và ngữ cảnh giao tiếp chuẩn Đài Loan trong Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2), đội ngũ học thuật FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại đã số hóa 10 trích đoạn tiêu biểu kèm phiên âm Ruby Pinyin, nút phát âm từng câu và phân tích ngữ nghĩa tiếng Việt:

TRÌNH ĐỌC SỐ HÓA TƯƠNG TÁC (INTERACTIVE READER)

10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Tiêu Biểu Trong《Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2)》

Trích đoạn số hóa 01 · Bài 01 · Đăng ký môn học và xin dự thính đầu học kỳ
陈chén教jiào授shòu开kāi的de台tái湾wān历lì史shǐ课kè非fēi常cháng受shòu欢huān迎yíng,我wǒ虽suī然rán没méi选xuǎn上shàng,但dàn决jué定dìng每měi周zhōu去qù教jiào室shì旁páng听tīng。
chén jiào shòu kāi de tái wān lì shǐ kè fēi cháng shòu huān yíng , wǒ suī rán méi xuǎn shàng , dàn jué dìng měi zhōu qù jiào shì páng tīng 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Môn Lịch sử Đài Loan do Giáo sư Trần dạy rất được yêu thích, tuy mình không đăng ký kịp suất nhưng quyết định tuần nào cũng tới phòng học ngồi dự thính.
Trích đoạn số hóa 02 · Bài 03 · Kinh nghiệm thuê phòng trọ gần chợ đêm Sư Đại
这zhè间jiān单dān人rén套tào房fáng有yǒu独dú立lì的de浴yù室shì和hé冷lěng气qì,签qiān一yì年nián合hé约yuē要yào先xiān付fù两liǎng个gè月yuè房fáng租zū当dāng押yā金jīn,水shuǐ电diàn费fèi另lìng外wài算suàn。
zhè jiān dān rén tào fáng yǒu dú lì de yù shì hé lěng qì , qiān yì nián hé yuē yào xiān fù liǎng gè yuè fáng zū dāng yā jīn , shuǐ diàn fèi lìng wài suàn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Căn phòng đơn khép kín này có phòng tắm riêng và máy lạnh, ký hợp đồng một năm phải đóng trước hai tháng tiền phòng làm tiền cọc, còn tiền điện nước tính riêng.
Trích đoạn số hóa 03 · Bài 04 · Văn hóa ẩm thực chợ đêm và cơm hộp đường sắt
搭dā火huǒ车chē去qù花huā莲lián的de路lù上shang买mǎi一yí个gè台tái铁tiě排pái骨gǔ便biàn当dāng,晚wǎn上shàng再zài去qù夜yè市shì吃chī蚵kē仔zǎi煎jiān,真zhēn是shì太tài幸xìng福fú了le!
dā huǒ chē qù huā lián de lù shang mǎi yí gè tái tiě pái gǔ biàn dāng , wǎn shàng zài qù yè shì chī kē zǎi jiān , zhēn shì tài xìng fú le !
Dịch nghĩa & Phân tích: Trên đường đi tàu hỏa tới Hoa Liên mua một hộp cơm sườn đường sắt Đài Loan, tối đến lại ra chợ đêm ăn trứng chiên hàu thì真是 hạnh phúc biết bao!
Trích đoạn số hóa 04 · Bài 05 · Mua sắm trực tuyến miễn phí vận chuyển và nhận hàng ở超商
在zài这zhè家jiā网wǎng路lù商shāng城chéng买mǎi衣yī服fu满mǎn五wǔ百bǎi块kuài就jiù免miǎn运yùn费fèi,还hái可kě以yǐ选xuǎn择zé超chāo商shāng取qǔ货huò、货huò到dào付fù款kuǎn,非fēi常cháng划huá算suàn。
zài zhè jiā wǎng lù shāng chéng mǎi yī fu mǎn wǔ bǎi kuài jiù miǎn yùn fèi , hái kě yǐ xuǎn zé chāo shāng qǔ huò 、 huò dào fù kuǎn , fēi cháng huá suàn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Mua quần áo trên trang thương mại điện tử này đủ năm trăm Đài tệ là được miễn phí vận chuyển, lại có thể chọn nhận hàng ở cửa hàng tiện lợi và thanh toán khi nhận hàng, vô cùng hời.
Trích đoạn số hóa 05 · Bài 07 · Tắm suối nước nóng Bắc Đầu và leo núi Tượng Sơn
冬dōng天tiān搭dā捷jié运yùn去qù北běi投tóu泡pào温wēn泉quán最zuì舒shū服fú了le;如rú果guǒ天tiān气qì好hǎo,周zhōu末mò还hái可kě以yǐ去qù爬pá象xiàng山shān步bù道dào看kàn台tái北běi101。
dōng tiān dā jié yùn qù běi tóu pào wēn quán zuì shū fú le ; rú guǒ tiān qì hǎo , zhōu mò hái kě yǐ qù pá xiàng shān bù dào kàn tái běi 1 0 1 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Mùa đông đi tàu điện ngầm MRT tới Bắc Đầu tắm suối nước nóng là dễ chịu nhất; nếu thời tiết đẹp, cuối tuần còn có thể đi leo đường mòn Tượng Sơn ngắm tháp Taipei 101.
Trích đoạn số hóa 06 · Bài 08 · Đi khám ở phòng khám gần nhà và giữ biên lai bảo hiểm
看kàn完wán医yī生shēng以yǐ后hòu,请qǐng拿ná着zhe处chǔ方fāng笺jiān到dào旁páng边biān的de健jiàn保bǎo药yào局jú领lǐng药yào,并bìng把bǎ医yī疗liáo收shōu据jù保bǎo存cún好hǎo。
kàn wán yī shēng yǐ hòu , qǐng ná zhe chǔ fāng jiān dào páng biān de jiàn bǎo yào jú lǐng yào , bìng bǎ yī liáo shōu jù bǎo cún hǎo 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Sau khi khám bác sĩ xong, vui lòng cầm đơn thuốc sang nhà thuốc bảo hiểm y tế bên cạnh để lĩnh thuốc và cất giữ cẩn thận biên lai viện phí.
Trích đoạn số hóa 07 · Bài 10 · Thả đèn trời Bình Khê và đua thuyền rồng Tết Đoan Ngọ
元yuán宵xiāo节jié去qù平píng溪xī放fàng天tiān灯dēng祈qí福fú、端duān午wǔ节jié到dào河hé边biān看kàn赛sài龙lóng舟zhōu,都dōu是shì来lái台tái湾wān不bù可kě错cuò过guò的de传chuán统tǒng习xí俗sú。
yuán xiāo jié qù píng xī fàng tiān dēng qí fú 、 duān wǔ jié dào hé biān kàn sài lóng zhōu , dōu shì lái tái wān bù kě cuò guò de chuán tǒng xí sú 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Tết Nguyên tiêu đi Bình Khê thả đèn trời cầu phúc, Tết Đoan Ngọ ra bờ sông xem đua thuyền rồng đều là những phong tục truyền thống không thể bỏ lỡ khi đến Đài Loan.
Trích đoạn số hóa 08 · Bài 11 · Lưu ý văn hóa tặng quà và những điều kiêng kỵ
台tái湾wān人rén过guò年nián喜xǐ欢huan送sòng橘jú子zǐ和hé苹píng果guǒ代dài表biǎo吉jí祥xiáng平píng安ān,但dàn平píng时shí送sòng礼lǐ一yì般bān不bú会huì送sòng钟zhōng或huò雨yǔ伞sǎn。
tái wān rén guò nián xǐ huan sòng jú zǐ hé píng guǒ dài biǎo jí xiáng píng ān , dàn píng shí sòng lǐ yì bān bú huì sòng zhōng huò yǔ sǎn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Người Đài Loan dịp Tết thích tặng quýt và táo tượng trưng cho cát tường bình an, nhưng ngày thường tặng quà thường tránh tặng đồng hồ hoặc ô dù.
Trích đoạn số hóa 09 · Bài 12 · Viết CV tiếng Trung ứng tuyển vị trí sinh viên làm thêm
学xué校xiào语yǔ言yán中zhōng心xīn正zhèng在zài招zhāo聘pìn懂dǒng越yuè南nán语yǔ的de工gōng读dú生shēng,我wǒ写xiě好hǎo了le中zhōng文wén履lǚ历lì表biǎo准zhǔn备bèi明míng天tiān去qù参cān加jiā面miàn试shì。
xué xiào yǔ yán zhōng xīn zhèng zài zhāo pìn dǒng yuè nán yǔ de gōng dú shēng , wǒ xiě hǎo le zhōng wén lǚ lì biǎo zhǔn bèi míng tiān qù cān jiā miàn shì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trung tâm Ngôn ngữ của trường đang tuyển sinh viên làm thêm biết tiếng Việt, mình đã viết xong bản CV tiếng Trung để chuẩn bị ngày mai đi phỏng vấn.
Trích đoạn số hóa 10 · Bài 14–15 · Tiếng nhạc xe rác và tình người nồng hậu ở Đài Loan
每měi天tiān傍bàng晚wǎn大dà家jiā提tí着zhe袋dài子zǐ一yì边biān等děng垃lā圾jī车chē、一yì边biān跟gēn邻lín居jū寒hán暄xuān聊liáo天tiān,充chōng分fèn展zhǎn现xiàn出chū台tái湾wān浓nóng厚hòu的de人rén情qíng味wèi。
měi tiān bàng wǎn dà jiā tí zhe dài zǐ yì biān děng lā jī chē 、 yì biān gēn lín jū hán xuān liáo tiān , chōng fèn zhǎn xiàn chū tái wān nóng hòu de rén qíng wèi 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Mỗi buổi chiều tà mọi người xách túi vừa chờ xe chở rác vừa hỏi han trò chuyện cùng hàng xóm, thể hiện trọn vẹn tình người nồng hậu của Đài Loan.

3. Bảng 60 Từ Vựng, Bộ Thủ Chiết Tự & Thuật Ngữ Cốt Lõi (Có Phân Trang & Âm HÁN VIỆT VIẾT HOA)

Bảng tra cứu dưới đây tổng hợp 60 mục từ vựng, thành ngữ và khái niệm trọng điểm rút trích từ 《當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)》, được chia thành 6 trang (10 từ / trang). Tất cả âm HÁN VIỆT đều được chuẩn hóa VIẾT HOA TOÀN BỘ để người Việt liên tưởng gốc từ nhanh và chính xác:

BẢNG TRA CỨU 60 MỤC TỪ VỰNG – BỘ THỦ – CẤU TRÚC TRỌNG TÂM

Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) · Bấm 🔊 Để Nghe Phát Âm

Trang 1 / 6 (Mục 1 – 10)
Chuyển trang tra cứu (10 mục / trang · Tổng 60 mục chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA):
# Chữ Hán & Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Chi Tiết & Ví Dụ Ứng Dụng Thực Tế
01
选课
xuǎn kè
TUYỂN KHÓA
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Chọn môn học, đăng ký tín chỉ đầu học kỳ — VD: 新学期刚开始,大一新生都在网路上忙着选课。 (xīn xué qī gāng kāi shǐ , dà yì xīn shēng dōu zài wǎng lù shang máng zhe xuǎn kè 。) → Học kỳ mới vừa bắt đầu, tân sinh viên năm nhất đều đang bận rộn đăng ký môn học trên mạng.
02
学分
xué fēn
HỌC PHÂN
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Tín chỉ đại học — VD: 按照学校的规定,大学生必须修满一百二十八个学分才能毕业。 (àn zhào xué xiào de guī dìng , dà xué shēng bì xū xiū mǎn yì bǎi èr shí bā gè xué fēn cái néng bì yè 。) → Theo quy định của nhà trường, sinh viên đại học bắt buộc phải tích lũy đủ 128 tín chỉ mới được tốt nghiệp.
03
教授
jiào shòu
GIÁO THỤ
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Giáo sư đại học — VD: 负责这门台湾历史课的陈教授学问渊博,讲课非常风趣。 (fù zé zhè mén tái wān lì shǐ kè de chén jiào shòu xué wèn yuān bó , jiǎng kè fēi cháng fēng qù 。) → Giáo sư Trần phụ trách môn Lịch sử Đài Loan này học vấn uyên bác, giảng bài lại vô cùng dí dỏm.
04
旁听
páng tīng
BÀNG THÍNH
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Dự thính (ngồi nghe giảng mà không đăng ký lấy điểm) — VD: 虽然我没有正式选这门文学课,但每周都会去教室旁听。 (suī rán wǒ méi yǒu zhèng shì xuǎn zhè mén wén xué kè , dàn měi zhōu dōu huì qù jiào shì páng tīng 。) → Tuy mình không chính thức đăng ký môn Văn học này, nhưng tuần nào cũng tới phòng học ngồi dự thính.
05
社团
shè tuán
XÃ ĐOÀN
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Câu lạc bộ sinh viên trong trường — VD: 师大校园里有吉他社、摄影社和登山社等各式各样的学生社团。 (shī dà xiào yuán lǐ yǒu jí tā shè 、 shè yǐng shè hé dēng shān shè děng gè shì gè yàng de xué shēng shè tuán 。) → Trong khuôn viên trường Sư범 có đủ loại câu lạc bộ sinh viên như CLB Guitar, CLB Nhiếp ảnh và CLB Leo núi.
06
迎新
yíng xīn
NGHÊNH TÂN
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Đón tân sinh viên, tiệc chào đón thành viên mới — VD: 这周末系学会将举办迎新茶会,欢迎所有刚入学的学弟妹。 (zhè zhōu mò xì xué huì jiāng jǔ bàn yíng xīn chá huì , huān yíng suǒ yǒu gāng rù xué de xué dì mèi 。) → Cuối tuần này hội sinh viên khoa sẽ tổ chức tiệc trà đón tân sinh viên, chào mừng tất cả các em khóa mới vừa nhập học.
07
学长
xué zhǎng
HỌC TRƯỞNG
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Đàn anh khóa trên (nam sinh viên khóa trước) — VD: 热心的学长带着我们参观图书馆,还分享了许多选课秘诀。 (rè xīn de xué zhǎng dài zhe wǒ men cān guān tú shū guǎn , hái fēn xiǎng le xǔ duō xuǎn kè mì jué 。) → Anh khóa trên nhiệt tình đã dẫn chúng mình đi tham quan thư viện và còn chia sẻ rất nhiều bí quyết chọn môn học.
08
套房
tào fáng
THÁO PHÒNG
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Phòng trọ khép kín (có phòng tắm vệ sinh riêng) — VD: 她想在师大夜市附近租一间有独立卫浴设备的单人套房。 (tā xiǎng zài shī dà yè shì fù jìn zū yì jiān yǒu dú lì wèi yù shè bèi de dān rén tào fáng 。) → Cô ấy muốn thuê một căn phòng đơn khép kín có phòng tắm riêng ở gần chợ đêm Sư Đại.
09
雅房
yǎ fáng
NHÃ PHÒNG
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Phòng trọ dùng chung nhà vệ sinh với phòng khác — VD: 雅房的房租比套房便宜两千块,但是需要跟室友共用浴室。 (yǎ fáng de fáng zū bǐ tào fáng pián yi liǎng qiān kuài , dàn shì xū yào gēn shì yǒu gòng yòng yù shì 。) → Tiền thuê phòng雅房 rẻ hơn phòng khép kín hai nghìn Đài tệ, nhưng phải dùng chung phòng tắm với bạn cùng nhà.
10
押金
yā jīn
ÁP KIM
Từ trọng tâm · Đương Đại 2 (NTNU)
Tiền đặt cọc thuê nhà — VD: 在台湾租房子签合约的时候,通常要先付两个月的房租当押金。 (zài tái wān zū fáng zi qiān hé yuē de shí hòu , tōng cháng yào xiān fù liǎng gè yuè de fáng zū dāng yā jīn 。) → Khi ký hợp đồng thuê nhà ở Đài Loan, thông thường phải đóng trước hai tháng tiền phòng làm tiền đặt cọc.

4. Phân Tích 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp & Quy Luật Ghi Nhớ Trọng Điểm

Nắm vững 12 cấu trúc ngữ pháp và quy luật thực chiến dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ phần Đọc hiểu và Nghe hiểu của kỳ thi TOCFL cũng như giao tiếp tự nhiên tại Đài Loan: (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 課程 #ZHONGWEN-2)

#01 Ngữ pháp Đặng Thủ Tín

Phân biệt Bổ ngữ Kết quả và Bổ ngữ Khả năng trong Hệ thống Ngữ pháp Đặng Thủ Tín

📐 Công thức: V + 完/好/到/上 (Đã đạt kết quả thực tế) vs V + 得/不 + 完/好/到/上 (Có khả năng đạt được hay không)

Giáo sư Đặng Thủ Tín phân tích rõ: Bổ ngữ kết quả dùng cho sự việc đã xảy ra hoặc giả định kết quả thực tế; còn Bổ ngữ khả năng (thêm 得/不 vào giữa) đánh giá năng lực hoặc điều kiện khách quan có cho phép đạt kết quả đó không.

① 陈教授的课太热门了,我上网选课的时候已经选不上了。
chén jiào shòu de kè tài rè mén le , wǒ shàng wǎng xuǎn kè de shí hòu yǐ jīng xuǎn bú shàng le 。
→ Môn học của Giáo sư Trần hot quá, lúc mình lên mạng đăng ký thì đã không còn đăng ký nổi nữa rồi.
② 幸好我提早一个月预订,才买到了春节去花莲的火车票。
xìng hǎo wǒ tí zǎo yí gè yuè yù dìng , cái mǎi dào le chūn jié qù huā lián de huǒ chē piào 。
→ May mà mình đặt trước một tháng nên mới mua được vé tàu hỏa đi Hoa Liên dịp Tết.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Trong giao tiếp thực tế, dạng phủ định của bổ ngữ khả năng (选不上, 买不到, 听不懂) xuất hiện nhiều gấp 4 lần dạng khẳng định.
#02 Ngữ pháp Bài 03–05

Cấu trúc Câu Chữ “把” Kết hợp với “给 / 到 / 在 / 成” (Ди chuyển và Biến đổi)

📐 Công thức: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + V + 在 (Địa điểm) / 到 (Đích đến) / 给 (Người nhận) / 成 (Biến thành)

Khi muốn nói đặt vật gì ở đâu, gửi vật gì cho ai, hoặc dịch/đổi cái gì thành cái gì, tiếng Trung bắt buộc phải dùng câu chữ “把” chứ không dùng câu động-tân thông thường.

① 请把填好的履历表和申请单交给语言中心的李小姐。
qǐng bǎ tián hǎo de lǚ lì biǎo hé shēn qǐng dān jiāo gěi yǔ yán zhōng xīn de lǐ xiǎo jiě 。
→ Vui lòng nộp bản CV và đơn đăng ký đã điền xong cho cô Lý ở Trung tâm Ngôn ngữ.
② 这套《当代中文课程》已经把语法解释全部翻译成越南语了。
zhè tào 《 dāng dài zhōng wén kè chéng 》 yǐ jīng bǎ yǔ fǎ jiě shì quán bù fān yì chéng yuè nán yǔ le 。
→ Bộ “Giáo trình Tiếng Trung Đương Đại” này đã dịch toàn bộ phần giải thích ngữ pháp sang tiếng Việt rồi.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Không nói “我放书在桌子上” (Sai) → Bắt buộc phải nói “我把书放在桌子上” (Đúng).
#03 Ngữ pháp Bài 04 & 13

Cấu trúc Thời gian Tức thì: “一 + Động từ 1,就 + Động từ 2” (Hễ / Vừa... là... ngay)

📐 Công thức: Chủ ngữ + 一 + [Hành động/Tín hiệu 1],(Chủ ngữ 2) + 就 + [Phản ứng/Hành động 2 xảy ra ngay]

Diễn tả hai hành động nối tiếp nhau tức khắc, hoặc một thói quen hễ có điều kiện 1 là lập tức dẫn tới hành động 2.

① 在台湾,大家一听到垃圾车的音乐声,就会提着垃圾袋走出来。
zài tái wān , dà jiā yì tīng dào lā jī chē de yīn yuè shēng , jiù huì tí zhe lā jī dài zǒu chū lái 。
→ Ở Đài Loan, mọi người hễ nghe thấy tiếng nhạc của xe chở rác là sẽ xách túi rác bước ra ngay.
② 我对海鲜过敏,一吃到虾子皮肤就会发痒。
wǒ duì hǎi xiān guò mǐn , yì chī dào xiā zǐ pí fū jiù huì fā yǎng 。
→ Mình bị dị ứng hải sản, hễ ăn phải tôm là da sẽ bị ngứa ngay.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Nếu hai vế có hai chủ ngữ khác nhau thì chủ ngữ 1 đặt trước “一”, chủ ngữ 2 đặt trước “就”.
#04 Ngữ pháp Bài 02 & 06

Cấu trúc So sánh Bằng & Gần Bằng: “A 跟 B 一样 (+ Adj)” vs “A 差不多 / 几乎……”

📐 Công thức: Khẳng định: A + 跟/和 + B + 一样 + Adj | Phủ định: A + 跟 + B + 不一样 / A + 没有 + B + 那么 + Adj

Dùng để so sánh sự tương đồng hoặc khác biệt giữa hai sự vật (như phòng 套房 và phòng 雅房, tàu cao tốc và tàu thường).

① 这间雅房的大小跟套房差不多,但是房租便宜了两千块。
zhè jiān yǎ fáng de dà xiǎo gēn tào fáng chà bù duō , dàn shì fáng zū pián yi le liǎng qiān kuài 。
→ Diện tích của căn phòng雅房 này xấp xỉ như phòng khép kín, nhưng tiền thuê rẻ hơn hai nghìn Đài tệ.
② 越南过农历新年的热闹气氛,跟台湾几乎一模一样。
yuè nán guò nóng lì xīn nián de rè nào qì fēn , gēn tái wān jī hū yì mú yí yàng 。
→ Bầu không khí nhộn nhịp đón Tết Nguyên đán ở Việt Nam hầu như giống hệt với Đài Loan.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi nói “A không đắt bằng B” dùng “A 没有 B 那么贵”, không dùng “A 不比 B 贵” (vì 不比 chỉ nghĩa là tương đương chứ không phải kém hơn).
#05 Ngữ pháp Bài 07–09

Cấu trúc Lặp lại Đại từ Nghi vấn để Chỉ Toàn bộ: “谁 / 什么 / 哪里 / 怎么 + 都 / 也……”

📐 Công thức: Từ nghi vấn (什么 / 哪里 / 什么时候) + Chủ ngữ + 都 / 也 + V (Khẳng định: Bất cứ... đều / Phủ định: Chẳng... chút nào)

Đại từ nghi vấn kết hợp với “都” (trong câu khẳng định) hoặc “也/都” (trong câu phủ định) mất đi nghĩa hỏi và chuyển thành nghĩa phiếm chỉ toàn bộ.

① 台湾的便利商店功能真多,什么生活用品都买得到。
tái wān de biàn lì shāng diàn gōng néng zhēn duō , shén me shēng huó yòng pǐn dōu mǎi dé dào 。
→ Cửa hàng tiện lợi ở Đài Loan nhiều chức năng thật, đồ dùng sinh hoạt gì cũng đều mua được.
② 昨天雨下得太大了,我们哪里也没去,就在民宿里喝茶聊天。
zuó tiān yǔ xià dé tài dà le , wǒ men nǎ lǐ yě méi qù , jiù zài mín sù lǐ hē chá liáo tiān 。
→ Hôm qua trời mưa to quá, chúng mình chẳng đi đâu cả mà chỉ ở trong homestay uống trà trò chuyện.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Từ nghi vấn (什么/哪里) phải được ĐƯA LÊN TRƯỚC phó từ “都 / 也” và trước động từ.
#06 Ngữ pháp Bài 08 & 11

Cấu trúc Nhượng bộ Giả định Khẩu ngữ Đài Loan: “就算……,也……” (Cho dù... đi nữa thì cũng...)

📐 Công thức: 就算 + [Giả định tình huống],Chủ ngữ + 也 / 还是 + [Kết quả không đổi]

Trong giao tiếp hàng ngày ở Đài Loan, “就算……也……” được dùng phổ biến hơn “即使……也……” để đưa ra một giả định nhượng bộ.

① 就算期末考再忙,我们也一定要按时吃饭,不能熬夜伤身体。
jiù suàn qī mò kǎo zài máng , wǒ men yě yí dìng yào àn shí chī fàn , bù néng áo yè shāng shēn tǐ 。
→ Cho dù kỳ thi cuối kỳ có bận đến mấy đi nữa, chúng mình cũng nhất định phải ăn uống đúng giờ, không được thức khuya hại sức khỏe.
② 台北的大众运输很发达,就算不会骑机车,出门旅游也非常方便。
tái běi de dà zhòng yùn shū hěn fā dá , jiù suàn bú huì qí jī chē , chū mén lǚ yóu yě fēi cháng fāng biàn 。
→ Giao thông công cộng ở Đài Bắc rất phát triển, cho dù không biết đi xe máy thì việc đi lại du lịch vẫn vô cùng thuận tiện.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Vế sau của “就算” luôn phải có phó từ “也” hoặc “还是” đứng trước động từ để hô ứng.
#07 Trọng tâm Đề thi A2

Phân biệt Hai Phó từ Chỉ Sự lặp lại: “又” (Đã lặp lại) vs “再” (Sẽ lặp lại / Làm tiếp)

📐 Công thức: Chủ ngữ + 又 + V + 了 (Việc đã xảy ra hoặc sắp xảy ra theo quy luật) | Chủ ngữ + 再 + V (Việc chưa xảy ra)

“又” dùng cho hành động lặp lại đã thực hiện rồi (hoặc ngày lễ/thời tiết lặp lại theo chu kỳ: 明天又是周末了); còn “再” dùng cho hành động lặp lại trong tương lai hoặc theo trình tự “先……再……”.

① 太鲁阁的风景太美了,我上个月去了一次,下个月还想再去一次。
tài lǔ gé de fēng jǐng tài měi le , wǒ shàng gè yuè qù le yí cì , xià gè yuè hái xiǎng zài qù yí cì 。
→ Phong cảnh Thái Lỗ Các đẹp quá, tháng trước mình đã đi một lần rồi, tháng sau vẫn muốn đi thêm một lần nữa.
② 昨天刚下过雨,怎么今天下午又下雨了?
zuó tiān gāng xià guò yǔ , zěn me jīn tiān xià wǔ yòu xià yǔ le ?
→ Hôm qua vừa mới mưa xong, sao chiều nay trời lại mưa nữa rồi?
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi nhờ người khác nói lại một lần nữa, phải nói “请再说一遍” (chưa nói), tuyệt đối không nói “请又说一遍”.
#08 Ngữ pháp Bài 10 & 14

Ý nghĩa Dẫn thân (Mở rộng) của Bổ ngữ Xu hướng: “V + 起来 / 下去 / 出来”

📐 Công thức: Adj/V + 起来 (Bắt đầu trở nên / Nhìn-nghe có vẻ) | V + 下去 (Tiếp tục duy trì) | V + 出来 (Nhận ra / Phân biệt ra)

Ngoài nghĩa chỉ hướng di chuyển vật lý, bổ ngữ xu hướng trong Quyển 2 còn mang nghĩa trừu tượng cực kỳ quan trọng trong TOCFL Band A2 – B1.

① 夜市里的臭豆腐闻起来有点怪,但是吃起来非常香脆可口。
yè shì lǐ de chòu dòu fu wén qǐ lái yǒu diǎn guài , dàn shì chī qǐ lái fēi cháng xiāng cuì kě kǒu 。
→ Đậu phụ thối ở chợ đêm ngửi thì có vẻ hơi lạ, nhưng ăn vào lại vô cùng thơm giòn ngon miệng.
② 他的华语发音太标准了,我完全听不出来他是外国人。
tā de huá yǔ fā yīn tài biāo zhǔn le , wǒ wán quán tīng bù chū lái tā shì wài guó rén 。
→ Phát âm Hoa ngữ của anh ấy chuẩn quá, mình hoàn toàn không nghe ra được anh ấy là người nước ngoài.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Cấu trúc “看起来 / 听起来 / 吃起来 + Adj” dùng để nêu cảm nhận đánh giá ban đầu qua giác quan.
#09 Ngữ pháp Bài 06 & 12

Cấu trúc Biểu thị Nhờ vả, Sai khiến và Cho phép (Câu Kiêm ngữ): “请 / 让 / 叫 + Người + V”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 请 (Mời/Nhờ lịch sự) / 让 (Để cho/Cho phép) / 叫 (Bảo/Sai bảo) + [Đối tượng] + [Động từ 2]

Tân ngữ của động từ thứ nhất (请/让/叫) đồng thời là chủ ngữ thực hiện động từ thứ hai.

① 房东人很好,让我们在搬家前一天先把行李放进房间里。
fáng dōng rén hěn hǎo , ràng wǒ men zài bān jiā qián yì tiān xiān bǎ xíng li fàng jìn fáng jiān lǐ 。
→ Chủ nhà rất tốt bụng, cho phép chúng mình để hành lý vào trong phòng trước ngày chuyển nhà một hôm.
② 医生叫我最近少喝冰奶茶,多喝温开水并早点休息。
yī shēng jiào wǒ zuì jìn shǎo hē bīng nǎi chá , duō hē wēn kāi shuǐ bìng zǎo diǎn xiū xi 。
→ Bác sĩ dặn mình dạo này bớt uống trà sữa đá, uống nhiều nước ấm và nghỉ ngơi sớm một chút.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Từ phủ định “不 / 别” đặt tùy theo ý nghĩa: “不让去” (không cho đi) khác với “叫你别去” (bảo bạn đừng đi).
#10 Ngữ pháp Bài 05 & 15

Cấu trúc Liệt kê Song hành Không thiên lệch: “既 + A,又 / 也 + B” (Vừa A, lại vừa B)

📐 Công thức: Chủ ngữ + 既 + [Tính từ / Cụm động từ 1],又 / 也 + [Tính từ / Cụm động từ 2]

Tương tự “又……又……” nhưng “既……又/也……” trang trọng hơn và có thể nối cả các cụm động từ dài 2–4 âm tiết chứ không chỉ tính từ đơn.

① 在校内语言中心当工读生,既能练习说华语,又能赚取生活费。
zài xiào nèi yǔ yán zhōng xīn dāng gōng dú shēng , jì néng liàn xí shuō huá yǔ , yòu néng zhuàn qǔ shēng huó fèi 。
→ Làm sinh viên làm thêm tại Trung tâm Ngôn ngữ trong trường vừa được luyện nói tiếng Hoa, lại vừa kiếm thêm được sinh hoạt phí.
② 搭乘高铁既快速又舒适,是商务人士出差的首选。
dā chéng gāo tiě jì kuài sù yòu shū shì , shì shāng wù rén shì chū chāi de shǒu xuǎn 。
→ Đi tàu cao tốc vừa nhanh chóng lại vừa êm ái, là lựa chọn hàng đầu của giới doanh nhân khi đi công tác.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Hai vế sau “既” và “又” nên có cấu trúc từ loại tương ứng nhau (cùng là tính từ hoặc cùng là cụm động-tân).
#11 Ngữ pháp Bài 09 & 11

Cấu trúc Cảnh báo Hệ quả Phòng ngừa: “……,免得 / 省得 + [Hệ quả không mong muốn]” (Kẻo mà / Đỡ phải)

📐 Công thức: [Hành động chuẩn bị / Lưu ý trước],免得 / 省得 + [Rắc rối / Hiểu lầm / Mất công]

Đặt ở đầu vế câu thứ hai để giải thích mục đích của hành động ở vế đầu là nhằm tránh một tình huống xấu hoặc đỡ tốn công sức.

① 周末去知名餐厅吃饭最好先打电话订位,免得现场排队等太久。
zhōu mò qù zhī míng cān tīng chī fàn zuì hǎo xiān dǎ diàn huà dìng wèi , miǎn de xiàn chǎng pái duì děng tài jiǔ 。
→ Cuối tuần đi ăn ở nhà hàng nổi tiếng tốt hơn hết nên gọi điện đặt bàn trước, kẻo tới nơi phải xếp hàng chờ quá lâu.
② 送礼以前先了解一下文化禁忌,免得不小心引起对方的误会。
sòng lǐ yǐ qián xiān liǎo jiě yí xià wén huà jìn jì , miǎn de bù xiǎo xīn yǐn qǐ duì fāng de wù huì 。
→ Trước khi tặng quà hãy tìm hiểu qua những điều kiêng kỵ văn hóa, kẻo vô tình gây ra hiểu lầm cho đối phương.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Sau “免得 / 省得” luôn là một sự việc TIÊU CỰC hoặc BẤT TIỆN cần tránh, tuyệt đối không đặt kết quả tốt đẹp.
#12 Ngữ pháp Bài 13–15

Cấu trúc Đối chiếu Ngược chiều với “反而” (Ngược lại còn...): “不但没 A,反而 B”

📐 Công thức: [Tình huống dự đoán lẽ ra phải xảy ra A],(不但没 A),反而 + [Kết quả B trái ngược dự kiến]

Biểu thị kết quả thực tế diễn ra hoàn toàn ngược lại với suy đoán thông thường.

① 喝了那杯浓咖啡以后,我不但没有精神,反而觉得头更晕了。
hē le nà bēi nóng kā fēi yǐ hòu , wǒ bú dàn méi yǒu jīng shén , fǎn ér jué de tóu gèng yūn le 。
→ Sau khi uống ly cà phê đậm đặc đó, mình không những chẳng tỉnh táo mà ngược lại còn thấy chóng mặt hơn.
② 离开家乡来台湾留学以后,我反而更懂得珍惜与家人相处的时光了。
lí kāi jiā xiāng lái tái wān liú xué yǐ hòu , wǒ fǎn ér gèng dǒng de zhēn xī yǔ jiā rén xiāng chǔ de shí guāng le 。
→ Sau khi rời quê hương sang Đài Loan du học, mình ngược lại càng biết trân trọng hơn quãng thời gian ở bên gia đình.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “反而” là phó từ nên phải đứng SAU chủ ngữ (Nói “我反而更忙”, không nói “反而我更忙”).

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Nhanh Kiến Thức Trong Sách (6 Câu Có Giải Thích)

Hãy thử sức với 6 câu hỏi trắc nghiệm tương tác dưới đây để kiểm tra mức độ nắm vững từ vựng, bộ thủ và cấu trúc ngữ pháp vừa học trong sách: (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 課本 #ZHONGWEN-2)

Câu 1/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “选课” (xuǎn kè) có âm HÁN VIỆT chuẩn và ý nghĩa cốt lõi là gì?

Câu 2/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “雅房” (yǎ fáng) tương ứng với âm HÁN VIỆT và nghĩa tiếng Việt nào sau đây?

Câu 3/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Mục từ “便当” (biàn dāng · HÁN VIỆT: TIỆN ĐƯƠNG) mang ý nghĩa chính xác là gì?

Câu 4/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ nào dưới đây có âm HÁN VIỆT là “CHUYỂN THỪA” và mang nghĩa “Chuyển tuyến (tàu điện ngầm, xe buýt, tàu hỏa)”?

Câu 5/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Theo chủ điểm ngữ pháp “Phân biệt Bổ ngữ Kết quả và Bổ ngữ Khả năng trong Hệ thống Ngữ pháp Đặng Thủ Tín”, câu ví dụ nào dưới đây vận dụng đúng công thức (V + 完/好/到/上 (Đã đạt kết quả thực tế) vs V + 得/不 + 完/好/到/上 (Có khả năng đạt được hay không))?

Câu 6/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Trong chủ điểm “Cấu trúc Câu Chữ “把” Kết hợp với “给 / 到 / 在 / 成” (Ди chuyển và Biến đổi)”, câu nào dưới đây đúng chuẩn ngữ pháp TOCFL?

6. Hướng Dẫn Lộ Trình Tự Học Hiệu Quả & Tải Trọn Bộ PDF + Audio

Để khai thác tối đa giá trị của cuốn Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版)), bạn nên kết hợp quy trình 3 bước mỗi ngày:

  • Bước 1 (15 phút đầu giờ): Đọc thành tiếng 10 trích đoạn trong Trình Đọc Số Hóa phía trên, thử bấm nút Ẩn Pinyin để rèn phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Phồn thể & Giản thể trực tiếp.
  • Bước 2 (20 phút tiếp theo): Học 1 trang (10 từ) trong Bảng 60 Từ Vựng Phân Trang, ghi nhớ ÂM HÁN VIỆT VIẾT HOA và đặt câu với 2 cấu trúc ngữ pháp trong mục 4.
  • Bước 3 (Thực hành trên PDF & Audio gốc): Tải bản PDF gốc sắc nét cùng Sách Bài Tập / File nghe MP3 về máy tính hoặc máy tính bảng để hoàn thành trọn vẹn bài tập cuối mỗi bài.
TẢI TRỌN BỘ PDF BẢN ĐẸP + AUDIO MP3
Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2) (當代中文課程 2(課本 & 作業本 · 越南語版))
Mở khóa tải tốc độ cao không giới hạn cho Hội Viên VIP FoxHSK

Khám Phá Thêm Các Đầu Sách TOCFL & Hoa Ngữ Đài Loan Cùng Bộ

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ấn phẩm "Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2)" (Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信) – Liên Kinh Xuất Bản (聯經出版公司 – Đài Loan)) được biên soạn dành cho người học tiếng Trung chuẩn Đài Loan và luyện thi TOCFL trình độ TOCFL Band A2 (Sơ – Trung Cấp / HSK 2 – HSK 3), giúp nắm vững từ vựng chữ Hán Phồn thể – Giản thể, âm HÁN VIỆT và ngữ pháp giao tiếp thực tế.

Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp: Mục lục chi tiết các bài học, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 mục từ vựng phân trang (6 trang × 10 từ) có âm HÁN VIỆT VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cùng 6 câu hỏi trắc nghiệm có lời giải.

Để tải file PDF gốc chất lượng cao, Sách Bài Tập và kho Audio MP3 của "Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 2 Bản Tiếng Việt (當代中文課程 2)" về máy, bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Hội Viên VIP trên FoxHSK và bấm vào nút Tải Sách ở đầu hoặc cuối bài viết.

Nguyễn Việt Dũng
Nguyễn Việt DũngNhà Sáng Lập & Chủ Biên Học Thuật FoxHSK

Chủ biên hệ thống học liệu số hóa, lộ trình tự học tiếng Trung và kho tủ sách giáo trình Hán ngữ chuẩn quốc tế tại FoxHSK.