Chuyển đến nội dung chính
Phương pháp học5 phút5.290lượt

Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF

Nguyễn Việt Dũng

Nhà Sáng Lập & Chủ Biên Học Thuật FoxHSK

Về Blog
Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF | FoxHSK
Ảnh bìa: Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khám phá và tải PDF bộ sách Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本) – Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信)). Tích hợp trình đọc 10 trích đoạn song ngữ, 60 từ vựng chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA có phân trang, 12 cấu trúc ngữ pháp và bài tập trắc nghiệm.

Bảng điều khiển

Trong hệ thống giáo trình và tài liệu luyện thi TOCFL (華語文能力測驗) chuẩn Đài Loan cũng như Hán ngữ ứng dụng hiện đại, ấn phẩm Trọn Bộ Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, Quyển 5 & Quyển 6: Sách Giáo Khoa + Bài Tập + Full Audio (當代中文課程 4–6 全套 – ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan NTNU) — nguyên tác 《當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)》 (Dāngdài Zhōngwén Kèchéng 4–6 (Quántào Kèběn & Zuòyèběn)) do Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信) biên soạn và Liên Kinh Xuất Bản (聯經出版公司 – Đài Loan) ấn hành — là tài liệu nền tảng giúp người học làm chủ hệ thống chữ Hán Phồn thể – Giản thể, từ vựng chuẩn 8000 từ TOCFL và ngữ pháp giao tiếp học thuật từ sơ cấp đến cao cấp.

Bìa sách Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6)
👑 Đặc Quyền Hội Viên VIP FoxHSK

Trọn Bộ Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, Quyển 5 & Quyển 6: Sách Giáo Khoa + Bài Tập + Full Audio (當代中文課程 4–6 全套 – ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan NTNU)

Tác giả / Đơn vị biên soạn: Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信) · Nhà xuất bản: Liên Kinh Xuất Bản (聯經出版公司 – Đài Loan) (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 力測驗 #5-6)

Cấp độ
TOCFL Band B2 – C1 – C2 (Cao Giai – Lưu Loát / HSK 5 – HSK 9)
Quy cách
Trọn bộ 6 cuốn PDF (SGK + SBT Tập 4, 5, 6) + Kho Full Audio MP3
Phân quyền tải
Hội Viên VIP
📚 Mở Kho Sách FoxHSK

💡 Lưu ý: Nút tải file PDF gốc chất lượng cao và kho Audio MP3 dành riêng cho tài khoản Hội Viên VIP FoxHSK. Toàn bộ nội dung số hóa bên dưới (60 từ vựng kèm âm HÁN VIỆT VIẾT HOA, 12 chủ điểm ngữ pháp và 10 bài đọc song ngữ) được mở đọc trực tiếp ngay trên trang. (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 當代中文 #5-6)

1. Tổng Quan Học Thuật & Giá Trị Cốt Lõi Của《當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)》

Bộ tài liệu Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (tên tiếng Trung: 當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)) được thiết kế theo chuẩn khung năng lực TOCFL (Band A – Band B – Band C) của Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia Đài Loan (SC-TOP) kết hợp đối chiếu tương đương sang hệ thống HSK 3.0.

《当代中文课程》第四至六册专为迈向高阶(Band B2)与流利精通级(Band C1–C2)的学习者打造,以深度社会议题、学术思辨、文学评论与政经分析为核心,全面锻造近母语水准的华语论述能力。
👉 Thông điệp phương pháp: "“Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại” Quyển 4 đến Quyển 6 được biên soạn chuyên biệt cho người học hướng tới cấp độ Cao giai (Band B2) và Lưu loát – Tinh thông (Band C1–C2), lấy các nghị đề xã hội chuyên sâu, tư biện học thuật, phê bình văn học và phân tích chính trị – kinh tế làm trọng tâm, rèn giũa toàn diện năng lực luận thuyết Hoa ngữ tiệm cận người bản xứ."

Dưới đây là bảng mục lục tổng quan các chương bài và chuyên đề trọng tâm được hệ thống hóa trong 《當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)》:

Phần / Chương Chủ Đề Chữ Hán Nội Dung Trọng Tâm & Kỹ Năng Đạt Được Phạm Vi
Quyển 4 (Band B2) 第四册(共12课):科技与人文、全球化挑战、社会正义与文化创意 Đương Đại 4 (12 bài): Khoa học công nghệ và nhân văn, thách thức toàn cầu hóa, công bằng xã hội, công nghiệp văn hóa sáng tạo và nghị luận trung – cao cấp SGK Tập 4 (108 MB) + SBT + Audio
Quyển 5 (Band C1) 第五册(共10课):经济转型、生物科技伦理、媒体识读与国际关系 Đương Đại 5 (10 bài): Chuyển đổi mô hình kinh tế, đạo đức công nghệ sinh học, năng lực đọc hiểu truyền thông, quan hệ quốc tế và diễn ngôn báo chí chuyên sâu SGK Tập 5 (96 MB) + SBT + Audio
Quyển 6 (Band C1–C2) 第六册(共10课):哲学思辨、古典与现代文学、法律精神与永续未来 Đương Đại 6 (10 bài): Tư biện triết học Đông – Tây, phê bình văn học cổ điển & hiện đại, tinh thần pháp trị và chiến lược phát triển bền vững toàn cầu SGK Tập 6 (88 MB) + SBT + Audio
Kho Học Liệu Đi Kèm 全套课本、作业本、教师手册与完整母语录音档(MP3) Trọn bộ Sách Giáo Khoa, Sách Bài Tập, Sách Giáo Viên và toàn bộ File nghe MP3 chuẩn giọng bản xứ Đài Loan cho cả 3 cấp độ 4 – 5 – 6 Full Google Drive Package

2. Trình Đọc Số Hóa: 10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Thực Chiến Trong Sách

Để bạn trải nghiệm trực tiếp văn phong và ngữ cảnh giao tiếp chuẩn Đài Loan trong Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6), đội ngũ học thuật FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại đã số hóa 10 trích đoạn tiêu biểu kèm phiên âm Ruby Pinyin, nút phát âm từng câu và phân tích ngữ nghĩa tiếng Việt:

TRÌNH ĐỌC SỐ HÓA TƯƠNG TÁC (INTERACTIVE READER)

10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Tiêu Biểu Trong《Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6)》

Đương Đại 4 · Bài 2: Văn hóa Sáng tạo & Tái sinh Đô thị (文创与古迹活化)
将jiāng现xiàn代dài设shè计jì美měi学xué注zhù入rù历lì史shǐ建jiàn筑zhù,不bù仅jǐn保bǎo存cún了le城chéng市shì的de集jí体tǐ记jì忆yì,更gèng赋fù予yǔ老lǎo街jiē区qū崭zhǎn新xīn的de经jīng济jì活huó力lì。
jiāng xiàn dài shè jì měi xué zhù rù lì shǐ jiàn zhù , bù jǐn bǎo cún le chéng shì de jí tǐ jì yì , gèng fù yǔ lǎo jiē qū zhǎn xīn de jīng jì huó lì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Đưa mỹ học thiết kế hiện đại vào các công trình lịch sử không chỉ lưu giữ ký ức tập thể của thành phố mà còn trao cho các khu phố cổ sức sống kinh tế hoàn toàn mới.
Đương Đại 4 · Bài 5: Khoảng cách Số trong Xã hội Hiện đại (数位鸿沟)
在zài科kē技jì日rì新xīn月yuè异yì的de时shí代dài,政zhèng府fǔ除chú了le推tuī动dòng智zhì慧huì城chéng市shì建jiàn设shè,更gèng应yìng关guān注zhù偏piān乡xiāng长zhǎng者zhě面miàn临lín的de数shù位wèi鸿hóng沟gōu问wèn题tí。
zài kē jì rì xīn yuè yì de shí dài , zhèng fǔ chú le tuī dòng zhì huì chéng shì jiàn shè , gèng yìng guān zhù piān xiāng zhǎng zhě miàn lín de shù wèi hóng gōu wèn tí 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trong thời đại công nghệ đổi mới từng ngày, chính phủ ngoài việc thúc đẩy xây dựng thành phố thông minh còn cần quan tâm hơn tới vấn đề khoảng cách số mà người cao tuổi vùng sâu vùng xa đang đối mặt.
Đương Đại 4 · Bài 9: Cân bằng Phát triển & Sinh thái (经济与生态兼顾)
理lǐ想xiǎng的de国guó家jiā发fā展zhǎn策cè略lüè,不bù该gāi以yǐ牺xī牲shēng自zì然rán环huán境jìng为wèi代dài价jià,而ér必bì须xū在zài经jīng济jì成chéng长zhǎng与yǔ生shēng态tài保bǎo育yù之zhī间jiān取qǔ得dé平píng衡héng。
lǐ xiǎng de guó jiā fā zhǎn cè lüè , bù gāi yǐ xī shēng zì rán huán jìng wèi dài jià , ér bì xū zài jīng jì chéng zhǎng yǔ shēng tài bǎo yù zhī jiān qǔ dé píng héng 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Chiến lược phát triển quốc gia lý tưởng không nên đánh đổi bằng việc hy sinh môi trường tự nhiên mà bắt buộc phải đạt được sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn sinh thái.
Đương Đại 5 · Bài 1: Chuyển đổi Công nghiệp & Giá trị Gia tăng (产业转型)
台tái湾wān制zhì造zào业yè从cóng早zǎo期qī仰yǎng赖lài低dī廉lián劳láo力lì的de代dài工gōng模mó式shì,成chéng功gōng转zhuǎn型xíng为wèi以yǐ半bàn导dǎo体tǐ研yán发fā为wèi核hé心xīn的de高gāo科kē技jì产chǎn业yè聚jù落luò。
tái wān zhì zào yè cóng zǎo qī yǎng lài dī lián láo lì de dài gōng mó shì , chéng gōng zhuǎn xíng wèi yǐ bàn dǎo tǐ yán fā wèi hé xīn de gāo kē jì chǎn yè jù luò 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Ngành chế tạo Đài Loan từ mô hình gia công dựa vào sức lao động giá rẻ thời kỳ đầu đã chuyển đổi thành công sang cụm công nghiệp công nghệ cao lấy nghiên cứu phát triển bán dẫn làm hạt nhân.
Đương Đại 5 · Bài 4: Đạo đức Công nghệ Sinh học (生物科技与生命伦理)
基jī因yīn工gōng程chéng技jì术shù固gù然rán为wèi罕hǎn见jiàn疾jí病bìng的de治zhì疗liáo带dài来lái曙shǔ光guāng,却què也yě引yǐn发fā了le人rén类lèi是shì否fǒu越yuè界jiè干gān预yù自zì然rán的de伦lún理lǐ争zhēng议yì。
jī yīn gōng chéng jì shù gù rán wèi hǎn jiàn jí bìng de zhì liáo dài lái shǔ guāng , què yě yǐn fā le rén lèi shì fǒu yuè jiè gān yù zì rán de lún lǐ zhēng yì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Công nghệ kỹ thuật gen cố nhiên mang lại ánh bình minh cho việc điều trị các căn bệnh hiếm gặp, nhưng cũng làm dấy lên tranh cãi đạo đức về việc liệu con người có đang vượt ranh giới can thiệp vào tự nhiên hay không.
Đương Đại 5 · Bài 7: Năng lực Phản biện Truyền thông (媒体识读能力)
在zài演yǎn算suàn法fǎ主zhǔ导dǎo的de资zī讯xùn时shí代dài,公gōng民mín唯wéi有yǒu具jù备bèi批pī判pàn性xìng思sī维wéi,才cái能néng洞dòng察chá假jiǎ新xīn闻wén背bèi后hòu的de操cāo纵zòng意yì图tú。
zài yǎn suàn fǎ zhǔ dǎo de zī xùn shí dài , gōng mín wéi yǒu jù bèi pī pàn xìng sī wéi , cái néng dòng chá jiǎ xīn wén bèi hòu de cāo zòng yì tú 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trong kỷ nguyên thông tin do thuật toán chi phối, người công dân chỉ khi trang bị tư duy phản biện mới có thể nhìn thấu ý đồ thao túng đằng sau tin giả.
Đương Đại 5 · Bài 10: Khủng hoảng Dân số & Chính sách Phúc lợi (人口结构变迁)
少shǎo子zǐ化huà与yǔ高gāo龄líng化huà双shuāng重chóng趋qū势shì交jiāo织zhī之zhī下xià,健jiàn全quán长cháng照zhào体tǐ系xì与yǔ改gǎi革gé退tuì休xiū金jīn制zhì度dù已yǐ成chéng为wéi刻kè不bù容róng缓huǎn的de课kè题tí。
shǎo zǐ huà yǔ gāo líng huà shuāng chóng qū shì jiāo zhī zhī xià , jiàn quán cháng zhào tǐ xì yǔ gǎi gé tuì xiū jīn zhì dù yǐ chéng wéi kè bù róng huǎn de kè tí 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Dưới sự đan xen của xu thế kép tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số, việc kiện toàn hệ thống chăm sóc dài hạn và cải cách chế độ lương hưu đã trở thành bài toán cấp bách không thể trì hoãn.
Đương Đại 6 · Bài 2: Tinh thần Pháp trị & Quyền Công dân (法治精神)
现xiàn代dài民mín主zhǔ社shè会huì的de根gēn基jī,在zài于yú每měi一yí个gè人rén不bù仅jǐn懂dǒng得dé主zhǔ张zhāng自zì身shēn权quán利lì,亦yì能néng自zì觉jué履lǚ行xíng遵zūn守shǒu法fǎ律lǜ的de公gōng民mín义yì务wù。
xiàn dài mín zhǔ shè huì de gēn jī , zài yú měi yí gè rén bù jǐn dǒng dé zhǔ zhāng zì shēn quán lì , yì néng zì jué lǚ xíng zūn shǒu fǎ lǜ de gōng mín yì wù 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Nền tảng của xã hội dân chủ hiện đại nằm ở chỗ mỗi con người không chỉ biết chủ trương quyền lợi của bản thân mà còn tự giác thực thi nghĩa vụ công dân tuân thủ pháp luật.
Đương Đại 6 · Bài 6: Chiều sâu Triết học Đông phương (东方哲学底蕴)
儒rú家jiā讲jiǎng究jiū入rù世shì承chéng担dān的de社shè会huì责zé任rèn,道dào家jiā则zé推tuī崇chóng顺shùn应yìng自zì然rán的de生shēng命mìng境jìng界jiè,两liǎng者zhě在zài中zhōng华huá文wén化huà中zhōng相xiāng得dé益yì彰zhāng。
rú jiā jiǎng jiū rù shì chéng dān de shè huì zé rèn , dào jiā zé tuī chóng shùn yìng zì rán de shēng mìng jìng jiè , liǎng zhě zài zhōng huá wén huà zhōng xiāng dé yì zhāng 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Nho gia đề cao trách nhiệm xã hội nhập thế gánh vác, trong khi Đạo gia lại tôn sùng cảnh giới sinh mệnh thuận theo tự nhiên, cả hai bổ trợ và làm tôn thêm giá trị của nhau trong văn hóa Trung Hoa.
Đương Đại 6 · Bài 10: Tầm nhìn Công dân Toàn cầu (全球公民视野)
面miàn对duì跨kuà国guó界jiè的de传chuán染rǎn病bìng与yǔ气qì候hòu危wēi机jī,没méi有yǒu任rèn何hé一yí个gè国guó家jiā能néng独dú善shàn其qí身shēn,唯wéi有yǒu深shēn化huà国guó际jì合hé作zuò方fāng能néng共gòng度dù难nán关guān。
miàn duì kuà guó jiè de chuán rǎn bìng yǔ qì hòu wēi jī , méi yǒu rèn hé yí gè guó jiā néng dú shàn qí shēn , wéi yǒu shēn huà guó jì hé zuò fāng néng gòng dù nán guān 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Đối diện với dịch bệnh truyền nhiễm và khủng hoảng khí hậu xuyên biên giới, không một quốc gia nào có thể chỉ lo riêng cho mình, chỉ có làm sâu sắc hợp tác quốc tế mới có thể cùng nhau vượt qua gian nan.

3. Bảng 60 Từ Vựng, Bộ Thủ Chiết Tự & Thuật Ngữ Cốt Lõi (Có Phân Trang & Âm HÁN VIỆT VIẾT HOA)

Bảng tra cứu dưới đây tổng hợp 60 mục từ vựng, thành ngữ và khái niệm trọng điểm rút trích từ 《當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)》, được chia thành 6 trang (10 từ / trang). Tất cả âm HÁN VIỆT đều được chuẩn hóa VIẾT HOA TOÀN BỘ để người Việt liên tưởng gốc từ nhanh và chính xác:

BẢNG TRA CỨU 60 MỤC TỪ VỰNG – BỘ THỦ – CẤU TRÚC TRỌNG TÂM

Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) · Bấm 🔊 Để Nghe Phát Âm

Trang 1 / 6 (Mục 1 – 10)
Chuyển trang tra cứu (10 mục / trang · Tổng 60 mục chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA):
# Chữ Hán & Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Chi Tiết & Ví Dụ Ứng Dụng Thực Tế
01
议题
yì tí
NGHỊ ĐỀ
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Chủ đề thảo luận, vấn đề nghị sự — VD: 全球气候变迁与碳中和已成为各国领袖峰会的核心议题。 (quán qiú qì hòu biàn qiān yǔ tàn zhōng hé yǐ chéng wéi gè guó lǐng xiù fēng huì de hé xīn yì tí 。) → Biến đổi khí hậu toàn cầu và trung hòa carbon đã trở thành chủ đề nghị sự cốt lõi tại hội nghị thượng đỉnh các nước.
02
视野
shì yě
THỊ DÃ
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Tầm nhìn — VD: 阅读跨领域的学术著作,能有效拓展青年学子的国际视野。 (yuè dú kuà lǐng yù de xué shù zhù zuò , néng yǒu xiào tuò zhǎn qīng nián xué zǐ de guó jì shì yě 。) → Đọc các công trình học thuật liên ngành có thể mở rộng hiệu quả tầm nhìn quốc tế của sinh viên trẻ.
03
转型
zhuǎn xíng
CHUYỂN HÌNH
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Chuyển đổi mô hình (kinh tế, công nghiệp, số hóa) — VD: 许多传统制造业正积极导入人工智能,推动数位转型。 (xǔ duō chuán tǒng zhì zào yè zhèng jī jí dǎo rù rén gōng zhì néng , tuī dòng shù wèi zhuǎn xíng 。) → Nhiều ngành chế tạo truyền thống đang tích cực đưa trí tuệ nhân tạo vào để thúc đẩy chuyển đổi số.
04
契机
qì jī
KHẾ CƠ
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Cơ hội bước ngoặt, thời cơ then chốt — VD: 远距办公的兴起,为云端软体产业带来了全新的发展契机。 (yuǎn jù bàn gōng de xīng qǐ , wèi yún duān ruǎn tǐ chǎn yè dài lái le quán xīn de fā zhǎn qì jī 。) → Sự trỗi dậy của làm việc từ xa đã mang lại cơ hội phát triển hoàn toàn mới cho ngành công nghiệp phần mềm đám mây.
05
冲击
chōng jī
XUNG KÍCH
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Tác động mạnh, cú sốc va đập — VD: 少子化浪潮对高等教育体系的招生造成了巨大的冲击。 (shǎo zǐ huà làng cháo duì gāo děng jiào yù tǐ xì de zhāo shēng zào chéng le jù dà de chōng jī 。) → Làn sóng tỷ lệ sinh thấp đã gây ra cú sốc tác động to lớn đối với công tác tuyển sinh của hệ thống giáo dục đại học.
06
挑战
tiǎo zhàn
THIÊU CHIẾN
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Thách thức — VD: 如何在科技创新与个人隐私之间取得平衡,是现代法律面临的严峻挑战。 (rú hé zài kē jì chuàng xīn yǔ gè rén yǐn sī zhī jiān qǔ dé píng héng , shì xiàn dài fǎ lǜ miàn lín de yán jùn tiǎo zhàn 。) → Làm thế nào đạt được sự cân bằng giữa đổi mới công nghệ và quyền riêng tư cá nhân là thách thức gay gắt mà pháp luật hiện đại đang đối mặt.
07
权衡
quán héng
QUYỀN HÀNH
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Cân nhắc đong đếm thiệt hơn — VD: 制定公共政策时,决策者必须审慎权衡经济效益与环境成本。 (zhì dìng gōng gòng zhèng cè shí , jué cè zhě bì xū shěn shèn quán héng jīng jì xiào yì yǔ huán jìng chéng běn 。) → Khi hoạch định chính sách công, nhà hoạch định bắt buộc phải cân nhắc thận trọng giữa hiệu quả kinh tế và chi phí môi trường.
08
弊端
bì duān
TỆ ĐOAN
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Mặt trái, hạn chế, tệ nạn phát sinh — VD: 过度依赖演算法推荐资讯,容易产生“同温层效应”等弊端。 (guò dù yī lài yǎn suàn fǎ tuī jiàn zī xùn , róng yì chǎn shēng “ tóng wēn céng xiào yìng ” děng bì duān 。) → Phụ thuộc quá mức vào việc thuật toán gợi ý thông tin rất dễ làm nảy sinh những mặt trái như hiệu ứng buồng vang thông tin.
09
共识
gòng shí
CỘNG THỨC
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Sự đồng thuận chung — VD: 经过多轮协商,劳资双方终于就调整薪资待遇达成了初步共识。 (jīng guò duō lún xié shāng , láo zī shuāng fāng zhōng yú jiù tiáo zhěng xīn zī dài yù dá chéng le chū bù gòng shí 。) → Sau nhiều vòng đàm phán, hai bên người lao động và doanh nghiệp cuối cùng đã đạt được đồng thuận bước đầu về việc điều chỉnh chế độ lương.
10
呼吁
hū yù
HÔ DỤ
Từ trọng tâm · Đương Đại 4-5-6
Kêu gọi (công chúng, chính phủ) — VD: 环保团体公开呼吁政府加强水源保护区的执法力度。 (huán bǎo tuán tǐ gōng kāi hū yù zhèng fǔ jiā qiáng shuǐ yuán bǎo hù qū de zhí fǎ lì dù 。) → Các tổ chức bảo vệ môi trường công khai kêu gọi chính phủ tăng cường mức độ thực thi pháp luật tại khu bảo vệ nguồn nước.

4. Phân Tích 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp & Quy Luật Ghi Nhớ Trọng Điểm

Nắm vững 12 cấu trúc ngữ pháp và quy luật thực chiến dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ phần Đọc hiểu và Nghe hiểu của kỳ thi TOCFL cũng như giao tiếp tự nhiên tại Đài Loan: (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 課程 #5-6)

#01 Đương Đại 4 · B2

Cấu trúc Nhượng bộ Học thuật Cao cấp: “固然……,但 / 却 / 然而……”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 固然 + [Thừa nhận mặt đúng A],但 / 然而 + [Nhấn mạnh mặt quan trọng hơn B]

Trong văn nghị luận TOCFL Band B2–C1, “固然” dùng để công nhận một sự thật khách quan ở vế đầu trước khi đưa ra luận điểm sắc bén hơn ở vế sau (tạo lập luận đa chiều, thuyết phục hơn “虽然”).

① 经济发展固然重要,但绝不能以破坏生态环境作为代价。
jīng jì fā zhǎn gù rán zhòng yào , dàn jué bù néng yǐ pò huài shēng tài huán jìng zuò wéi dài jià 。
→ Phát triển kinh tế cố nhiên là quan trọng, nhưng tuyệt đối không thể lấy việc phá hoại môi trường sinh thái làm cái giá đánh đổi.
② 人工智能固然能提高生产效率,然而人类的创造力与同理心仍是机器无法取代的。
rén gōng zhì néng gù rán néng tí gāo shēng chǎn xiào lǜ , rán ér rén lèi de chuàng zào lì yǔ tóng lǐ xīn réng shì jī qì wú fǎ qǔ dài de 。
→ Trí tuệ nhân tạo cố nhiên có thể nâng cao hiệu suất sản xuất, tuy nhiên sức sáng tạo và lòng thấu cảm của con người vẫn là thứ máy móc không thể thay thế.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “固然” luôn đứng SAU chủ ngữ vế thứ nhất và vế sau bắt buộc phải có từ chuyển ý (但, 却, 然而, 可是).
#02 Đương Đại 4–5 · C1

Hệ thống 4 Cụm Động từ + Giới từ “于” Kinh điển: “致力于 / 得益于 / 归咎于 / 着眼于”

📐 Công thức: 致力于 (Dốc sức cho) | 得益于 (Nhờ vào) | 归咎于 (Đổ lỗi cho) | 着眼于 (Đặt tầm nhìn vào) + Cụm danh từ

Bốn cụm động – giới từ học thuật xuất hiện dày đặc trong các bài đọc báo chí và kinh tế của Đương Đại 4, 5, 6.

① 该研究团队长年致力于罕见疾病新药的研发工作。
gāi yán jiū tuán duì zhǎng nián zhì lì yú hǎn jiàn jí bìng xīn yào de yán fā gōng zuò 。
→ Nhóm nghiên cứu đó nhiều năm liền dốc sức cho công tác nghiên cứu phát triển thuốc mới trị các bệnh hiếm gặp.
② 这座城市观光业的复苏,主要得益于便捷的交通网路与独特的古迹魅力。
zhè zuò chéng shì guān guāng yè de fù sū , zhǔ yào dé yì yú biàn jié de jiāo tōng wǎng lù yǔ dú tè de gǔ jì mèi lì 。
→ Sự phục hồi ngành du lịch của thành phố này chủ yếu có được là nhờ mạng lưới giao thông thuận tiện và sức hút di tích cổ độc đáo.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Phân biệt rõ sắc thái: “得益于” chỉ dùng cho kết quả TỐT; còn “归咎于” chỉ dùng khi quy trách nhiệm cho kết quả XẤU.
#03 Đương Đại 5 · B2–C1

Cấu trúc Phủ định Văn ngôn Trang trọng: “并非……,而是……” & “未必……”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 并非 (Không phải là) + A,而是 (Mà là) + B | 未必 (Chưa chắc đã) + Động từ/Tính từ

Thay thế “不是……而是……” bằng “并非……而是……” và thay “不一定” bằng “未必” giúp nâng cấp tức thì văn phong bài viết TOCFL lên chuẩn Band C1.

① 真正的教育并非单向灌输知识,而是启发学生主动探索未知的渴望。
zhēn zhèng de jiào yù bìng fēi dān xiàng guàn shū zhī shi , ér shì qǐ fā xué shēng zhǔ dòng tàn suǒ wèi zhī de kě wàng 。
→ Giáo dục chân chính không phải là sự nhồi nhét kiến thức một chiều, mà là khơi gợi khát vọng chủ động khám phá điều chưa biết của học sinh.
② 价格高昂的商品未必就代表品质优良,消费者应当理性判断。
jià gé gāo áng de shāng pǐn wèi bì jiù dài biǎo pǐn zhì yōu liáng , xiāo fèi zhě yīng dāng lǐ xìng pàn duàn 。
→ Hàng hóa giá cả đắt đỏ chưa chắc đã đại diện cho chất lượng tốt, người tiêu dùng cần phán đoán một cách lý tính.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “并非” bản thân đã bằng “并不是”, tuyệt đối không viết “并不是非” hay “不并非”.
#04 Đương Đại 5 · C1

Cấu trúc Biểu thị Mục đích Chính sách: “旨在 + Động từ 2 âm tiết”

📐 Công thức: [Chính sách / Luật / Dự án] + 旨在 + [缓解 / 促进 / 保障 / 提升 / 遏止] + Tân ngữ

“旨在……” (nhằm mục đích...) là cấu trúc chuẩn mực trong văn bản pháp quy, tin tức thời sự và tóm tắt nghiên cứu học thuật.

① 这项新颁布的劳动法规,旨在保障外籍移工的基本权益与工作安全。
zhè xiàng xīn bān bù de láo dòng fǎ guī , zhǐ zài bǎo zhàng wài jí yí gōng de jī běn quán yì yǔ gōng zuò ān quán 。
→ Quy định lao động mới ban hành này nhằm mục đích bảo đảm quyền lợi cơ bản và an toàn lao động cho người lao động nước ngoài.
② 博物馆推出数位导览系统,旨在提升年轻族群对历史文物的参观兴趣。
bó wù guǎn tuī chū shù wèi dǎo lǎn xì tǒng , zhǐ zài tí shēng nián qīng zú qún duì lì shǐ wén wù de cān guān xìng qù 。
→ Viện bảo tàng ra mắt hệ thống thuyết minh kỹ thuật số nhằm nâng cao hứng thú tham quan cổ vật lịch sử của nhóm người trẻ.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Chủ ngữ của “旨在” phải là một kế hoạch, chính sách, bộ luật hoặc tổ chức chứ không dùng cho sinh hoạt cá nhân vụn vặt.
#05 Đương Đại 4 · B2

Cấu trúc Biểu thị Không còn cách nào khác: “不得不……” & “莫过于……”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 不得不 + Động từ (Buộc phải...) | 最……的 + 莫过于 + Đối tượng (Không gì... bằng...)

“不得不” nhấn mạnh sự bắt buộc do hoàn cảnh khách quan; còn “莫过于” là cấu trúc so sánh bậc nhất极高 (cực cao) trong văn viết.

① 受极端暴雪天气影响,主办单位不得不宣布延后举行户外音乐节。
shòu jí duān bào xuě tiān qì yǐng xiǎng , zhǔ bàn dān wèi bù dé bù xuān bù yán hòu jǔ xíng hù wài yīn yuè jié 。
→ Do ảnh hưởng của thời tiết bão tuyết cực đoan, đơn vị tổ chức buộc phải tuyên bố hoãn tổ chức lễ hội âm nhạc ngoài trời.
② 人生最大的幸福,莫过于拥有健康的体魄与志同道合的挚友。
rén shēng zuì dà de xìng fú , mò guò yú yōng yǒu jiàn kāng de tǐ pò yǔ zhì tóng dào hé de zhì yǒu 。
→ Hạnh phúc lớn nhất của đời người không gì sánh bằng việc sở hữu một cơ thể khỏe mạnh và những người bạn tri kỷ cùng chí hướng.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Trước “莫过于” luôn phải có một cụm danh từ mang nghĩa bậc nhất (như 最重要的, 最令人感动的, 最大的挑战).
#06 Đương Đại 5 · C1

Cấu trúc Đánh đổi / Hy sinh: “以 + [Sự hy sinh / Phương thức] + 为代价 / 为基础”

📐 Công thức: Chủ ngữ + (不该) + 以 + [Từ ngữ danh사/động từ] + 为代价 (Làm cái giá phải trả) / 为核心 (Làm hạt nhân)

Khung cấu trúc “以 A 为 B” (Lấy A làm B) là xương sống của ngữ pháp văn viết Hán ngữ cao cấp.

① 任何追求短期GDP增长的政策,都不应以透支下一代的生存环境为代价。
rèn hé zhuī qiú duǎn qī G D P zēng zhǎng de zhèng cè , dōu bú yìng yǐ tòu zhī xià yí dài de shēng cún huán jìng wèi dài jià 。
→ Bất kỳ chính sách theo đuổi tăng trưởng GDP ngắn hạn nào cũng đều không nên lấy việc tiêu lạm vào môi trường sinh tồn của thế hệ sau làm cái giá phải trả.
② 当代中文课程高阶教材以培养批判性思维为核心,引导学习者深入剖析社会议题。
dāng dài zhōng wén kè chéng gāo jiē jiào cái yǐ péi yǎng pī pàn xìng sī wéi wèi hé xīn , yǐn dǎo xué xí zhě shēn rù pōu xī shè huì yì tí 。
→ Giáo trình Tiếng Trung Đương Đại cấp cao lấy việc bồi dưỡng tư duy phản biện làm hạt nhân, dẫn dắt người học phân tích sâu các chủ đề xã hội.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Không quên chữ “为” ở vế sau của khung “以……为……”.
#07 Đương Đại 6 · C1–C2

Cấu trúc Giả định Văn ngôn: “倘若 / 假使……,便 / 则 / 势必……”

📐 Công thức: 倘若 / 假使 (Nếu như) + [Giả định],便 / 则 (Thì) / 势必 (Ắt sẽ) + [Hệ quả]

Trong văn nghị luận cao cấp của Đương Đại 6, cặp “倘若……,势必……” thay thế cho “如果……,一定……” để tạo giọng văn đanh thép, giàu tính dự báo chiến lược.

① 倘若人类继续无节制地排放温室气体,全球海平面上升的速度势必进一步加剧。
tǎng ruò rén lèi jì xù wú jié zhì dì pái fàng wēn shì qì tǐ , quán qiú hǎi píng miàn shàng shēng de sù dù shì bì jìn yí bù jiā jù 。
→ Nếu như nhân loại tiếp tục phát thải khí nhà kính không kiểm soát, tốc độ dâng cao của mực nước biển toàn cầu ắt sẽ càng trầm trọng hơn.
② 假使缺乏独立的司法监督机制,公权力便极易遭到滥用。
jiǎ shǐ quē fá dú lì de sī fǎ jiān dū jī zhì , gōng quán lì biàn jí yì zāo dào làn yòng 。
→ Giả sử thiếu đi cơ chế giám sát tư pháp độc lập thì quyền lực công sẽ rất dễ bị lạm dụng.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “势必” chỉ dùng cho xu thế tất yếu mang tính khách quan lớn, không dùng cho lời hứa cá nhân.
#08 Đương Đại 4 · B2

Cấu trúc Liên từ Suy luận Văn viết: “既然……,何不 / 不妨……”

📐 Công thức: 既然 + [Tiền đề đã rõ],何不 (Sao không) / 不妨 (Chi bằng thử) + [Đề xuất nhẹ nhàng mà thuyết phục]

Dùng để đưa ra kiến nghị giải pháp một cách lịch thiệp, uyển chuyển ở phần kết bài luận.

① 既然传统老街拥有如此丰富的文化底蕴,我们何不结合数位导览将其打造为国际观光亮点?
jì rán chuán tǒng lǎo jiē yōng yǒu rú cǐ fēng fù de wén huà dǐ yùn , wǒ men hé bù jié hé shù wèi dǎo lǎn jiāng qí dǎ zào wèi guó jì guān guāng liàng diǎn ?
→ Đã khu phố cổ truyền thống sở hữu bề dày văn hóa phong phú đến vậy, sao chúng ta không kết hợp thuyết minh số để xây dựng nơi đây thành điểm sáng du lịch quốc tế?
② 如果您对台湾原住民音乐感兴趣,周末不妨到台东的部落文化中心走一趟。
rú guǒ nín duì tái wān yuán zhù mín yīn yuè gǎn xìng qù , zhōu mò bù fáng dào tái dōng de bù luò wén huà zhōng xīn zǒu yí tàng 。
→ Nếu bạn có hứng thú với âm nhạc nguyên trú dân Đài Loan, cuối tuần chi bằng hãy ghé thăm trung tâm văn hóa bộ lạc ở Đài Đông một chuyến.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “何不……” kết thúc bằng dấu hỏi chấm (?) vì là câu phản vấn gợi ý; còn “不妨……” kết thúc bằng dấu chấm câu (。).
#09 Đương Đại 6 · C1–C2

Cấu trúc Biểu thị Không thể tách rời / Duy nhất: “唯有……,方能……”

📐 Công thức: 唯有 + [Giải pháp căn cơ],方能 + [Đạt tới cảnh giới / Giải quyết triệt để vấn đề]

“唯有……方能……” là cặp hô ứng đỉnh cao của văn phong học thuật Hán ngữ (tương đương “只有……才能……” nhưng trang trọng gấp bội).

① 唯有打破学科之间的藩篱,方能培育出足以因应未来复杂挑战的跨领域人才。
wéi yǒu dǎ pò xué kē zhī jiān de fān lí , fāng néng péi yù chū zú yǐ yīn yìng wèi lái fù zá tiǎo zhàn de kuà lǐng yù rén cái 。
→ Chỉ có phá vỡ rào cản giữa các ngành học mới có thể đào tạo ra đội ngũ nhân tài liên ngành đủ sức ứng phó với những thách thức phức tạp trong tương lai.
② 唯有深入了解在地历史脉络,方能真正读懂这座城市独特的建筑语汇。
wéi yǒu shēn rù liǎo jiě zài dì lì shǐ mài luò , fāng néng zhēn zhèng dú dǒng zhè zuò chéng shì dú tè de jiàn zhù yǔ huì 。
→ Chỉ có tìm hiểu sâu mạch nguồn lịch sử bản địa mới có thể thực sự đọc hiểu ngôn ngữ kiến trúc độc đáo của thành phố này.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Sau “方能” thường là động từ 2 âm tiết cùng tân ngữ học thuật, tránh ghép với từ khẩu ngữ suồng sã.
#10 Đương Đại 5 · C1

Cấu trúc Nhấn mạnh Tác động Kép: “非但没有……,反而变本加厉 / 愈演愈烈”

📐 Công thức: [Biện pháp / Sự việc] + 非但没有 + [Đạt kết quả tốt],反而 + [Khiến tình hình nghiêm trọng hơn]

Phân tích sự thất bại của một giải pháp sai lầm: không những không dập tắt được vấn đề mà còn làm nó bùng phát mạnh hơn.

① 一味封锁资讯非但没有平息公众的疑虑,反而让各种谣言在网路上愈演愈烈。
yí wèi fēng suǒ zī xùn fēi dàn méi yǒu píng xī gōng zhòng de yí lǜ , fǎn ér ràng gè zhǒng yáo yán zài wǎng lù shang yù yǎn yù liè 。
→ Một mực phong tỏa thông tin không những không xoa dịu được mối nghi ngại của công chúng mà ngược lại còn khiến đủ loại tin đồn lan truyền ngày càng dữ dội trên mạng.
② 过度捕捞非但没有带来长远的渔业收益,反而导致海洋生态资源面临枯竭。
guò dù bǔ lāo fēi dàn méi yǒu dài lái cháng yuǎn de yú yè shōu yì , fǎn ér dǎo zhì hǎi yáng shēng tài zī yuán miàn lín kū jié 。
→ Đánh bắt quá mức không những không mang lại nguồn thu thủy sản lâu dài mà ngược lại còn dẫn tới tài nguyên sinh thái biển đứng trước bờ vực cạn kiệt.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Sau “非但” luôn đi kèm phủ định (“非但没有 / 非但不”), rồi mới chuyển sang “反而” ở vế hai.
#11 Đương Đại 6 · C1

Cấu trúc Khái quát Toàn diện: “无论就 A 或 B 而言,皆……”

📐 Công thức: 无论就 + [Khía cạnh A] + 或 + [Khía cạnh B] + 而言,Chủ ngữ + 皆 (Đều) + [Đánh giá khẳng định]

Kết hợp “无论”, “就……而言” và phó từ văn ngôn “皆” (đều) để đưa ra nhận định toàn diện từ nhiều chiều cạnh.

① 无论就技术研发实力或产业链完整度而言,台湾半导体业在全球皆居于关键地位。
wú lùn jiù jì shù yán fā shí lì huò chǎn yè liàn wán zhěng dù ér yán , tái wān bàn dǎo tǐ yè zài quán qiú jiē jū yú guān jiàn dì wèi 。
→ Bất kể xét về thực lực nghiên cứu phát triển công nghệ hay độ hoàn chỉnh của chuỗi cung ứng, ngành bán dẫn Đài Loan đều giữ vị thế then chốt trên toàn cầu.
② 这部历史小说无论就思想深度或艺术技巧而言,皆堪称当代华文文学的杰作。
zhè bù lì shǐ xiǎo shuō wú lùn jiù sī xiǎng shēn dù huò yì shù jì qiǎo ér yán , jiē kān chēng dāng dài huá wén wén xué de jié zuò 。
→ Cuốn tiểu thuyết lịch sử này bất kể xét về chiều sâu tư tưởng hay kỹ nghệ nghệ thuật đều xứng đáng được gọi là kiệt tác của văn học Hoa văn đương đại.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “皆” đứng ở đúng vị trí của “都” (sau chủ ngữ, trước động từ vị ngữ).
#12 Chiến lược TOCFL C1

Phương pháp Chuyển đổi Giản thể (简) ↔ Phồn thể (繁) Cho Kỳ thi TOCFL Cao cấp

📐 Công thức: Nhận diện Chữ dị thể & Chữ gộp (合并字): 发→發/髮 | 后→後/后 | 历→歷/曆 | 复→復/複

Ở cấp độ Đương Đại 4–6 (TOCFL Band B2–C2), thí sinh phải nắm vững các cặp chữ Giản thể gộp 2 chữ Phồn thể khác nghĩa để đọc hiểu văn bản học thuật Đài Loan không bị nhầm lẫn.

① “發展”(Phát triển)与“頭髮”(Mái tóc)在简体中皆作“发”,但在正体字中截然不同。
“ fā zhǎn ” ( P h á t t r i ể n ) yǔ “ tóu fà ” ( M á i t ó c ) zài jiǎn tǐ zhōng jiē zuò “ fā ” , dàn zài zhèng tǐ zì zhōng jié rán bù tóng 。
→ “發展” (Phát triển) và “頭髮” (Mái tóc) trong chữ Giản thể đều viết là “发”, nhưng trong chữ Phồn thể lại hoàn toàn khác biệt.
② “歷史經歷”(Lịch sử trải qua - 歷)与“農曆日曆”(Lịch âm/tờ lịch - 曆)不可混用。
“ lì shǐ jīng lì ” ( L ị c h s ử t r ả i q u a - lì ) yǔ “ nóng lì rì lì ” ( L ị c h â m / t ờ l ị c h - lì ) bù kě hùn yòng 。
→ “歷史經歷” (Lịch sử trải qua - dùng chữ 歷) và “農曆日曆” (Âm lịch/Lịch ngày - dùng chữ 曆) không được dùng lẫn lộn.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Hãy sử dụng nút công tắc [Giản thể (简) ↔ Phồn thể (繁)] ngay trên trình đọc của FoxHSK để đối chiếu trực quan từng câu.

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Nhanh Kiến Thức Trong Sách (6 Câu Có Giải Thích)

Hãy thử sức với 6 câu hỏi trắc nghiệm tương tác dưới đây để kiểm tra mức độ nắm vững từ vựng, bộ thủ và cấu trúc ngữ pháp vừa học trong sách: (Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 全套 #5-6)

Câu 1/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “议题” (yì tí) có âm HÁN VIỆT chuẩn và ý nghĩa cốt lõi là gì?

Câu 2/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “共识” (gòng shí) tương ứng với âm HÁN VIỆT và nghĩa tiếng Việt nào sau đây?

Câu 3/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Mục từ “涵盖” (hán gài · HÁN VIỆT: HÀM CÁI) mang ý nghĩa chính xác là gì?

Câu 4/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ nào dưới đây có âm HÁN VIỆT là “KIÊM CỐ” và mang nghĩa “Chiếu cố, đảm bảo đồng thời cả hai mặt”?

Câu 5/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Theo chủ điểm ngữ pháp “Cấu trúc Nhượng bộ Học thuật Cao cấp: “固然……,但 / 却 / 然而……””, câu ví dụ nào dưới đây vận dụng đúng công thức (Chủ ngữ + 固然 + [Thừa nhận mặt đúng A],但 / 然而 + [Nhấn mạnh mặt quan trọng hơn B])?

Câu 6/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Trong chủ điểm “Hệ thống 4 Cụm Động từ + Giới từ “于” Kinh điển: “致力于 / 得益于 / 归咎于 / 着眼于””, câu nào dưới đây đúng chuẩn ngữ pháp TOCFL?

6. Hướng Dẫn Lộ Trình Tự Học Hiệu Quả & Tải Trọn Bộ PDF + Audio

Để khai thác tối đa giá trị của cuốn Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本)), bạn nên kết hợp quy trình 3 bước mỗi ngày:

  • Bước 1 (15 phút đầu giờ): Đọc thành tiếng 10 trích đoạn trong Trình Đọc Số Hóa phía trên, thử bấm nút Ẩn Pinyin để rèn phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Phồn thể & Giản thể trực tiếp.
  • Bước 2 (20 phút tiếp theo): Học 1 trang (10 từ) trong Bảng 60 Từ Vựng Phân Trang, ghi nhớ ÂM HÁN VIỆT VIẾT HOA và đặt câu với 2 cấu trúc ngữ pháp trong mục 4.
  • Bước 3 (Thực hành trên PDF & Audio gốc): Tải bản PDF gốc sắc nét cùng Sách Bài Tập / File nghe MP3 về máy tính hoặc máy tính bảng để hoàn thành trọn vẹn bài tập cuối mỗi bài.
TẢI TRỌN BỘ PDF BẢN ĐẸP + AUDIO MP3
Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6) (當代中文課程 4・5・6(中高級至高階全套課本 & 作業本))
Mở khóa tải tốc độ cao không giới hạn cho Hội Viên VIP FoxHSK

Khám Phá Thêm Các Đầu Sách TOCFL & Hoa Ngữ Đài Loan Cùng Bộ

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ấn phẩm "Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6)" (Trung Tâm Giảng Dạy Quốc Ngữ ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學國語教學中心) · Chủ Biên: Đặng Thủ Tín (鄧守信) – Liên Kinh Xuất Bản (聯經出版公司 – Đài Loan)) được biên soạn dành cho người học tiếng Trung chuẩn Đài Loan và luyện thi TOCFL trình độ TOCFL Band B2 – C1 – C2 (Cao Giai – Lưu Loát / HSK 5 – HSK 9), giúp nắm vững từ vựng chữ Hán Phồn thể – Giản thể, âm HÁN VIỆT và ngữ pháp giao tiếp thực tế.

Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp: Mục lục chi tiết các bài học, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 mục từ vựng phân trang (6 trang × 10 từ) có âm HÁN VIỆT VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cùng 6 câu hỏi trắc nghiệm có lời giải.

Để tải file PDF gốc chất lượng cao, Sách Bài Tập và kho Audio MP3 của "Giáo Trình Tiếng Trung Đương Đại – Quyển 4, 5 & 6 (當代中文課程 4–6)" về máy, bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Hội Viên VIP trên FoxHSK và bấm vào nút Tải Sách ở đầu hoặc cuối bài viết.

Nguyễn Việt Dũng
Nguyễn Việt DũngNhà Sáng Lập & Chủ Biên Học Thuật FoxHSK

Chủ biên hệ thống học liệu số hóa, lộ trình tự học tiếng Trung và kho tủ sách giáo trình Hán ngữ chuẩn quốc tế tại FoxHSK.