Chuyển đến nội dung chính
Phương pháp học5 phút4.890lượt

Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF

Đặng Thanh Thảo

Giáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Phương Pháp Sư Phạm HSK

Về Blog
Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF | FoxHSK
Ảnh bìa: Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khám phá và tải PDF bộ sách Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊) – ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學) · Bộ Giáo Dục Đài Loan Ủy Nhiệm Biên Soạn). Tích hợp trình đọc 10 trích đoạn song ngữ, 60 từ vựng chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA có phân trang, 12 cấu trúc ngữ pháp và bài tập trắc nghiệm.

Bảng điều khiển

Trong hệ thống giáo trình và tài liệu luyện thi TOCFL (華語文能力測驗) chuẩn Đài Loan cũng như Hán ngữ ứng dụng hiện đại, ấn phẩm Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & Quyển 3 (新版實用視聽華語 2 & 3 · Practical Audio-Visual Chinese 2 & 3) [Kèm Full Audio MP3] — nguyên tác 《新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)》 (Xīnbǎn Shíyòng Shìtīng Huáyǔ (Dì 2–3 Cè)) do ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學) · Bộ Giáo Dục Đài Loan Ủy Nhiệm Biên Soạn biên soạn và Chính Trung Thư Cục Đài Loan (正中書局) ấn hành — là tài liệu nền tảng giúp người học làm chủ hệ thống chữ Hán Phồn thể – Giản thể, từ vựng chuẩn 8000 từ TOCFL và ngữ pháp giao tiếp học thuật từ sơ cấp đến cao cấp.

Bìa sách Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3)
👑 Đặc Quyền Hội Viên VIP FoxHSK

Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & Quyển 3 (新版實用視聽華語 2 & 3 · Practical Audio-Visual Chinese 2 & 3) [Kèm Full Audio MP3]

Tác giả / Đơn vị biên soạn: ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學) · Bộ Giáo Dục Đài Loan Ủy Nhiệm Biên Soạn · Nhà xuất bản: Chính Trung Thư Cục Đài Loan (正中書局)

Cấp độ
TOCFL Band A2 – B1 (Cơ Bản – Tiến Giai / HSK 2 – HSK 4)
Quy cách
Trọn bộ Quyển 2 (253 MB) + Quyển 3 (338.3 MB) · PDF + Full Audio MP3
Phân quyền tải
Hội Viên VIP
📚 Mở Kho Sách FoxHSK

💡 Lưu ý: Nút tải file PDF gốc chất lượng cao và kho Audio MP3 dành riêng cho tài khoản Hội Viên VIP FoxHSK. Toàn bộ nội dung số hóa bên dưới (60 từ vựng kèm âm HÁN VIỆT VIẾT HOA, 12 chủ điểm ngữ pháp và 10 bài đọc song ngữ) được mở đọc trực tiếp ngay trên trang. (Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 力測驗 #2-3)

1. Tổng Quan Học Thuật & Giá Trị Cốt Lõi Của《新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)》

Bộ tài liệu Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (tên tiếng Trung: 新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)) được thiết kế theo chuẩn khung năng lực TOCFL (Band A – Band B – Band C) của Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia Đài Loan (SC-TOP) kết hợp đối chiếu tương đương sang hệ thống HSK 3.0.

《新版实用视听华语》第二册与第三册由台湾教育部策划、国立台湾师范大学编写,以严谨扎实的句型操练与鲜活的台湾文化情境著称,是奠定中级华语语法骨架的经典权威教材。
👉 Thông điệp phương pháp: "“Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ Bản Mới” Quyển 2 và Quyển 3 do Bộ Giáo dục Đài Loan hoạch định và Đại học Sư phạm Quốc gia Đài Loan biên soạn, nổi tiếng với hệ thống luyện tập mẫu câu chặt chẽ vững chắc cùng ngữ cảnh văn hóa Đài Loan sống động, là bộ giáo trình kinh điển đặt nền móng khung xương ngữ pháp Hoa ngữ trung cấp."

Dưới đây là bảng mục lục tổng quan các chương bài và chuyên đề trọng tâm được hệ thống hóa trong 《新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)》:

Phần / Chương Chủ Đề Chữ Hán Nội Dung Trọng Tâm & Kỹ Năng Đạt Được Phạm Vi
Quyển 2 · Thượng 第二册(第1–7课):租房搬家、邮局寄信、看病就医与台湾旅游 PAVC Quyển 2 (Bài 1 – 7): Thuê nhà chuyển trọ, gửi bưu kiện ở bưu điện, khám bệnh tại bệnh viện và du lịch danh thắng Đài Loan Quyển 2 · Bài 1 – 7
Quyển 2 · Hạ 第二册(第8–13课):运动比赛、农历春节、元宵端午与传统艺术 PAVC Quyển 2 (Bài 8 – 13): Thi đấu thể thao, phong tục Tết Nguyên Đán, Tết Nguyên Tiêu – Đoan Ngọ – Trung Thu và nghệ thuật thư pháp, Kinh kịch Quyển 2 · Bài 8 – 13
Quyển 3 · Thượng 第三册(第1–7课):留学申请、机场出入境、地理气候与农工商业 PAVC Quyển 3 (Bài 1 – 7): Xin học bổng du học, thủ tục hải quan sân bay, địa lý khí hậu Đài Loan và sự phát triển nông – công – thương nghiệp Quyển 3 · Bài 1 – 7
Quyển 3 · Hạ 第三册(第8–14课):家庭婚姻、教育制度、新闻媒体与社会变迁 PAVC Quyển 3 (Bài 8 – 14): Gia đình và hôn nhân hiện đại, hệ thống giáo dục, truyền thông báo chí và sự biến đổi của xã hội Quyển 3 · Bài 8 – 14

2. Trình Đọc Số Hóa: 10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Thực Chiến Trong Sách

Để bạn trải nghiệm trực tiếp văn phong và ngữ cảnh giao tiếp chuẩn Đài Loan trong Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3), đội ngũ học thuật FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại đã số hóa 10 trích đoạn tiêu biểu kèm phiên âm Ruby Pinyin, nút phát âm từng câu và phân tích ngữ nghĩa tiếng Việt:

TRÌNH ĐỌC SỐ HÓA TƯƠNG TÁC (INTERACTIVE READER)

10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Tiêu Biểu Trong《Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3)》

PAVC 2 · Bài 1: Tìm thuê phòng gần trường (找房子租)
这zhè间jiān房fáng间jiān不bú但dàn光guāng线xiàn充chōng足zú、空kōng气qì流liú通tōng,而ér且qiě离lí学xué校xiào只zhǐ有yǒu十shí分fēn钟zhōng的de路lù程chéng,房fáng租zū也yě不bú算suàn太tài贵guì。
zhè jiān fáng jiān bú dàn guāng xiàn chōng zú 、 kōng qì liú tōng , ér qiě lí xué xiào zhǐ yǒu shí fēn zhōng de lù chéng , fáng zū yě bú suàn tài guì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Căn phòng này không những ánh sáng đầy đủ, không khí lưu thông mà còn chỉ cách trường mười phút đi bộ, tiền thuê nhà cũng không tính là quá đắt.
PAVC 2 · Bài 3: Gửi thư bảo đảm & Bưu kiện ở Bưu điện (去邮局寄包裹)
如rú果guǒ您nín要yào寄jì重zhòng要yào文wén件jiàn回huí越yuè南nán,建jiàn议yì寄jì航háng空kōng挂guà号hào信xìn,大dà约yuē一yí个gè星xīng期qī就jiù能néng安ān全quán送sòng达dá。
rú guǒ nín yào jì zhòng yào wén jiàn huí yuè nán , jiàn yì jì háng kōng guà hào xìn , dà yuē yí gè xīng qī jiù néng ān quán sòng dá 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Nếu bạn muốn gửi tài liệu quan trọng về Việt Nam, khuyên bạn nên gửi thư bảo đảm đường hàng không, khoảng một tuần là có thể chuyển tới nơi an toàn.
PAVC 2 · Bài 5: Bị cảm đi khám Bác sĩ (看病吃药)
医yī生shēng说shuō我wǒ因yīn为wèi着zháo凉liáng而ér引yǐn起qǐ重zhòng感gǎn冒mào,除chú了le按àn时shí吃chī药yào打dǎ针zhēn以yǐ外wài,还hái必bì须xū多duō喝hē温wēn开kāi水shuǐ、多duō休xiū息xi。
yī shēng shuō wǒ yīn wèi zháo liáng ér yǐn qǐ zhòng gǎn mào , chú le àn shí chī yào dǎ zhēn yǐ wài , hái bì xū duō hē wēn kāi shuǐ 、 duō xiū xi 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Bác sĩ nói tôi bị cảm nặng do nhiễm lạnh, ngoài việc uống thuốc và tiêm đúng giờ ra còn bắt buộc phải uống nhiều nước ấm và nghỉ ngơi nhiều.
PAVC 2 · Bài 9: Đón Tết Nguyên Đán tại Đài Loan (欢度农历新年)
除chú夕xī晚wǎn上shàng全quán家jiā人rén围wéi坐zuò在zài一yì起qǐ吃chī团tuán圆yuán饭fàn,长zhǎng辈bèi发fā红hóng包bāo给gěi小xiǎo孩hái,到dào处chù都dōu充chōng满mǎn了le热rè闹nào喜xǐ庆qìng的de气qì氛fēn。
chú xī wǎn shàng quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ chī tuán yuán fàn , zhǎng bèi fā hóng bāo gěi xiǎo hái , dào chù dōu chōng mǎn le rè nào xǐ qìng de qì fēn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Tối Giao thừa cả gia đình quây quần bên nhau ăn bữa cơm đoàn viên, người lớn lì xì bao đỏ cho trẻ nhỏ, khắp nơi đều tràn ngập bầu không khí vui tươi rộn rã.
PAVC 2 · Bài 12: Tìm hiểu Thư pháp & Quốc họa (学习书法与国画)
虽suī然rán刚gāng开kāi始shǐ拿ná毛máo笔bǐ写xiě字zì的de时shí候hòu手shǒu一yì直zhí发fā抖dǒu,但dàn练liàn习xí了le两liǎng个gè月yuè以yǐ后hòu,我wǒ已yǐ经jīng能néng写xiě出chū工gōng整zhěng的de楷kǎi书shū了le。
suī rán gāng kāi shǐ ná máo bǐ xiě zì de shí hòu shǒu yì zhí fā dǒu , dàn liàn xí le liǎng gè yuè yǐ hòu , wǒ yǐ jīng néng xiě chū gōng zhěng de kǎi shū le 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Mặc dù lúc mới bắt đầu cầm bút lông viết chữ tay cứ run mãi, nhưng sau khi luyện tập hai tháng, tôi đã có thể viết được chữ Khải thư ngay ngắn.
PAVC 3 · Bài 1: Làm thủ tục Nhập cảnh ở Sân bay (搭机入境)
下xià飞fēi机jī以yǐ后hòu,请qǐng先xiān拿ná着zhe护hù照zhào和hé入rù境jìng登dēng记jì表biǎo去qù排pái队duì办bàn理lǐ证zhèng照zhào查chá验yàn,接jiē着zhe再zài去qù转zhuàn盘pán提tí领lǐng托tuō运yùn行xíng李li。
xià fēi jī yǐ hòu , qǐng xiān ná zhe hù zhào hé rù jìng dēng jì biǎo qù pái duì bàn lǐ zhèng zhào chá yàn , jiē zhe zài qù zhuàn pán tí lǐng tuō yùn xíng li 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Sau khi xuống máy bay, xin hãy cầm hộ chiếu và tờ khai nhập cảnh đi xếp hàng làm thủ tục kiểm tra giấy tờ trước, tiếp đó mới ra băng chuyền nhận hành lý ký gửi.
PAVC 3 · Bài 4: Địa lý & Khí hậu Đảo Đài Loan (台湾的地理与气候)
台tái湾wān四sì面miàn环huán海hǎi,中zhōng央yāng山shān脉mài纵zòng贯guàn南nán北běi,因yīn此cǐ虽suī然rán面miàn积jī不bú大dà,却què拥yōng有yǒu极jí为wéi多duō样yàng化huà的de自zì然rán景jǐng观guān。
tái wān sì miàn huán hǎi , zhōng yāng shān mài zòng guàn nán běi , yīn cǐ suī rán miàn jī bú dà , què yōng yǒu jí wéi duō yàng huà de zì rán jǐng guān 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Đài Loan bốn bề giáp biển, dãy núi Trung Ương chạy dọc Nam Bắc, vì thế tuy diện tích không lớn nhưng lại sở hữu cảnh quan thiên nhiên vô cùng đa dạng.
PAVC 3 · Bài 6: Từ Nông nghiệp đến Công nghệ cao (经济的发展)
经jīng过guò几jǐ十shí年nián的de努nǔ力lì,台tái湾wān已yǐ经jīng从cóng早zǎo期qī的de农nóng业yè社shè会huì成chéng功gōng转zhuǎn型xíng为wèi以yǐ电diàn子zǐ科kē技jì闻wén名míng的de现xiàn代dài化huà经jīng济jì体tǐ。
jīng guò jǐ shí nián de nǔ lì , tái wān yǐ jīng cóng zǎo qī de nóng yè shè huì chéng gōng zhuǎn xíng wèi yǐ diàn zǐ kē jì wén míng de xiàn dài huà jīng jì tǐ 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trải qua mấy chục năm nỗ lực, Đài Loan đã từ xã hội nông nghiệp thời kỳ đầu chuyển đổi thành công sang nền kinh tế hiện đại nổi tiếng về công nghệ điện tử.
PAVC 3 · Bài 9: Biến đổi Cấu trúc Gia đình (小家庭与大家庭)
在zài现xiàn代dài工gōng商shāng业yè社shè会huì里lǐ,年nián轻qīng人rén结jié婚hūn以yǐ后hòu大dà多duō搬bān出chū去qù组zǔ织zhī小xiǎo家jiā庭tíng,但dàn逢féng年nián过guò节jié仍réng会huì回huí老lǎo家jiā陪péi伴bàn父fù母mǔ。
zài xiàn dài gōng shāng yè shè huì lǐ , nián qīng rén jié hūn yǐ hòu dà duō bān chū qù zǔ zhī xiǎo jiā tíng , dàn féng nián guò jié réng huì huí lǎo jiā péi bàn fù mǔ 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trong xã hội công thương nghiệp hiện đại, người trẻ sau khi kết hôn phần lớn dọn ra ngoài lập gia đình hạt nhân, nhưng mỗi dịp lễ Tết vẫn về quê bầu bạn cùng cha mẹ.
PAVC 3 · Bài 13: Vai trò của Báo chí & Truyền thông (新闻与大众传播)
透tòu过guò网wǎng路lù新xīn闻wén与yǔ电diàn视shì报bào导dǎo,我wǒ们men足zú不bù出chū户hù就jiù能néng立lì刻kè知zhī道dào世shì界jiè各gè地dì正zhèng在zài发fā生shēng的de大dà事shì。
tòu guò wǎng lù xīn wén yǔ diàn shì bào dǎo , wǒ men zú bù chū hù jiù néng lì kè zhī dào shì jiè gè dì zhèng zài fā shēng de dà shì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Thông qua tin tức trên mạng và bản tin truyền hình, chúng ta chẳng cần bước chân ra khỏi nhà cũng có thể biết ngay những sự kiện lớn đang diễn ra khắp nơi trên thế giới.

3. Bảng 60 Từ Vựng, Bộ Thủ Chiết Tự & Thuật Ngữ Cốt Lõi (Có Phân Trang & Âm HÁN VIỆT VIẾT HOA)

Bảng tra cứu dưới đây tổng hợp 60 mục từ vựng, thành ngữ và khái niệm trọng điểm rút trích từ 《新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)》, được chia thành 6 trang (10 từ / trang). Tất cả âm HÁN VIỆT đều được chuẩn hóa VIẾT HOA TOÀN BỘ để người Việt liên tưởng gốc từ nhanh và chính xác:

BẢNG TRA CỨU 60 MỤC TỪ VỰNG – BỘ THỦ – CẤU TRÚC TRỌNG TÂM

Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) · Bấm 🔊 Để Nghe Phát Âm

Trang 1 / 6 (Mục 1 – 10)
Chuyển trang tra cứu (10 mục / trang · Tổng 60 mục chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA):
# Chữ Hán & Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Chi Tiết & Ví Dụ Ứng Dụng Thực Tế
01
房东
fáng dōng
PHÒNG ĐÔNG
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Chủ nhà cho thuê — VD: 我们的房东太太人很好,常常送自己种的水果给我们吃。 (wǒ men de fáng dōng tài tài rén hěn hǎo , cháng cháng sòng zì jǐ zhǒng de shuǐ guǒ gěi wǒ men chī 。) → Bà chủ nhà của chúng tôi tính tình rất tốt, thường tặng trái cây tự trồng cho chúng tôi ăn.
02
房客
fáng kè
PHÒNG KHÁCH
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Người thuê nhà — VD: 房客搬进来之前,房东已经请人把房间彻底打扫干净了。 (fáng kè bān jìn lái zhī qián , fáng dōng yǐ jīng qǐng rén bǎ fáng jiān chè dǐ dǎ sǎo gān jìng le 。) → Trước khi người thuê dọn vào, chủ nhà đã nhờ người dọn dẹp căn phòng sạch sẽ triệt để.
03
环境
huán jìng
HOÀN CẢNH
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Môi trường xung quanh — VD: 这栋公寓靠近公园又离捷运站不远,居住环境非常理想。 (zhè dòng gōng yù kào jìn gōng yuán yòu lí jié yùn zhàn bù yuǎn , jū zhù huán jìng fēi cháng lǐ xiǎng 。) → Tòa chung cư này gần công viên lại cách ga tàu điện ngầm không xa, môi trường sống vô cùng lý tưởng.
04
家具
jiā jù
GIA CỤ
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Đồ nội thất trong nhà — VD: 租这间套房很划算,因为里面已经附有床、衣柜和书桌等基本家具。 (zū zhè jiān tào fáng hěn huá suàn , yīn wèi lǐ miàn yǐ jīng fù yǒu chuáng 、 yī guì hé shū zhuō děng jī běn jiā jù 。) → Thuê căn phòng khép kín này rất kinh tế vì bên trong đã có sẵn giường, tủ quần áo và bàn học cùng các nội thất cơ bản.
05
交通
jiāo tōng
GIAO THÔNG
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Giao thông đi lại — VD: 上下班尖峰时间市区的交通比较拥挤,搭捷运比开车快得多。 (shàng xià bān jiān fēng shí jiān shì qū de jiāo tōng bǐ jiào yōng jǐ , dā jié yùn bǐ kāi chē kuài dé duō 。) → Giờ cao điểm đi làm và tan tầm giao thông nội thành khá đông đúc, đi tàu điện ngầm nhanh hơn lái xe rất nhiều.
06
方便
fāng biàn
PHƯƠNG TIỆN
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Thuận tiện, tiện lợi — VD: 学校附近有超商、邮局和各式小吃店,生活机能非常方便。 (xué xiào fù jìn yǒu chāo shāng 、 yóu jú hé gè shì xiǎo chī diàn , shēng huó jī néng fēi cháng fāng biàn 。) → Gần trường có cửa hàng tiện lợi, bưu điện và đủ loại quán ăn vặt nên tiện ích sinh hoạt vô cùng thuận tiện.
07
邮局
yóu jú
BƯU CỤC
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Bưu điện — VD: 我想去邮局买几张航空邮票,顺便寄一个包裹回越南。 (wǒ xiǎng qù yóu jú mǎi jǐ zhāng háng kōng yóu piào , shùn biàn jì yí gè bāo guǒ huí yuè nán 。) → Tôi muốn ra bưu điện mua vài con tem hàng không, tiện thể gửi một kiện hàng về Việt Nam.
08
包裹
bāo guǒ
BAO QUẢ
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Bưu kiện, gói hàng — VD: 寄往国外的国际包裹需要先填写报关单并秤重计费。 (jì wǎng guó wài de guó jì bāo guǒ xū yào xiān tián xiě bào guān dān bìng chèng zhòng jì fèi 。) → Bưu kiện quốc tế gửi ra nước ngoài cần điền tờ khai hải quan và cân trọng lượng tính phí trước.
09
挂号信
guà hào xìn
QUẢI HÀO TÍN
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Thư bảo đảm — VD: 重要的毕业证书与成绩单,最好用挂号信寄出比较安全。 (zhòng yào de bì yè zhèng shū yǔ chéng jì dān , zuì hǎo yòng guà hào xìn jì chū bǐ jiào ān quán 。) → Bằng tốt nghiệp và bảng điểm quan trọng tốt nhất nên gửi bằng thư bảo đảm sẽ an toàn hơn.
10
收据
shōu jù
THU CỨ
Từ trọng tâm · Thị Thính Hoa Ngữ 2-3
Biên lai thu tiền — VD: 办完汇款手续以后,请务必把收据收好以备查验。 (bàn wán huì kuǎn shǒu xù yǐ hòu , qǐng wù bì bǎ shōu jù shōu hǎo yǐ bèi chá yàn 。) → Sau khi làm xong thủ tục chuyển tiền, xin nhất định phải cất kỹ biên lai để tiện đối chiếu.

4. Phân Tích 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp & Quy Luật Ghi Nhớ Trọng Điểm

Nắm vững 12 cấu trúc ngữ pháp và quy luật thực chiến dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ phần Đọc hiểu và Nghe hiểu của kỳ thi TOCFL cũng như giao tiếp tự nhiên tại Đài Loan: (Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 新版實用 #2-3)

#01 PAVC 2 · Trọng điểm

Hệ thống Bổ ngữ Xu hướng Kép Mở rộng Nghĩa Trừu tượng: “起来 / 下去 / 出来”

📐 Công thức: Động từ/Tính từ + 起来 (Bắt đầu/Đánh giá) | + 下去 (Tiếp tục duy trì) | + 出来 (Nhận ra/Phân biệt ra)

Điểm mạnh nổi tiếng nhất của bộ Thị Thính Hoa Ngữ là phân tích cực kỳ chi tiết nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng kép.

① 这碗牛肉面闻起来很香,吃起来更是鲜美可口。
zhè wǎn niú ròu miàn wén qǐ lái hěn xiāng , chī qǐ lái gèng shì xiān měi kě kǒu 。
→ Bát mì bò này ngửi thì rất thơm, ăn vào lại càng tươi ngon vừa miệng.
② 只要你听他说话的口音,就能听出来他是土生土长的台南人。
zhǐ yào nǐ tīng tā shuō huà de kǒu yīn , jiù néng tīng chū lái tā shì tǔ shēng tǔ zhǎng de tái nán rén 。
→ Chỉ cần bạn nghe giọng nói của anh ấy là có thể nhận ra ngay anh ấy là người Đài Nam chính gốc.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi có tân ngữ chỉ sự vật, tân ngữ phải đặt GIỮA “出” và “来” (ví dụ: “听出他的意思来”).
#02 PAVC 2 · Khả năng

Bổ ngữ Khả năng Đặc biệt: “V + 得/不 + 了 (liǎo)” & “V + 得/不 + 起 (qǐ)”

📐 Công thức: V + 得了/不了 (Làm xuể / Có thể thực hiện) | V + 得起/不起 (Đủ khả năng tài chính/tư cách để làm)

“不了 (bùliǎo)” biểu thị không làm hết hoặc không thể thực hiện; còn “不起 (bùqǐ)” nhấn mạnh không đủ tiền bạc hoặc điều kiện để gánh vác (买不起, 住不起, 经不起).

① 桌上的菜太多了,我们两个人根本吃不了,打包带回家吧。
zhuō shàng de cài tài duō le , wǒ men liǎng gè rén gēn běn chī bù liǎo , dǎ bāo dài huí jiā ba 。
→ Đồ ăn trên bàn nhiều quá, hai người chúng mình hoàn toàn ăn không hết, gói mang về nhà nhé.
② 市中心豪宅的价格太高,一般刚出社会的年轻人实在买不起。
shì zhōng xīn háo zhái de jià gé tài gāo , yì bān gāng chū shè huì de nián qīng rén shí zài mǎi bù qǐ 。
→ Giá căn hộ cao cấp ở trung tâm thành phố quá cao, người trẻ mới ra trường nhìn chung thực sự không đủ tiền mua nổi.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Chữ “了” trong bổ ngữ khả năng “得了/不了” bắt buộc đọc là “liǎo” (thanh 3), tuyệt đối không đọc là “le”.
#03 PAVC 2 · Câu chữ 把

Câu Chữ “把” Nâng cao Kết hợp Bổ ngữ Kết quả: “把 + O + V + 成 / 作 / 在 / 到”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ xác định + Động từ + 成 (Biến/Dịch thành) / 在 (Đặt ở) / 到 (Đưa tới) + Kết quả

Khi dùng động từ biến đổi (翻译, 改, 换, 当, 看) hoặc động từ dịch chuyển vị trí (放, 挂, 寄, 搬), bắt buộc phải dùng cấu trúc câu chữ “把”.

① 请把这篇关于台湾中秋节的短文翻译成越南文。
qǐng bǎ zhè piān guān yú tái wān zhōng qiū jié de duǎn wén fān yì chéng yuè nán wén 。
→ Xin hãy dịch đoạn văn ngắn viết về Tết Trung Thu ở Đài Loan này sang tiếng Việt.
② 我已经把那封重要的推荐信寄到研究所招生办公室去了。
wǒ yǐ jīng bǎ nà fēng zhòng yào de tuī jiàn xìn jì dào yán jiū suǒ zhāo shēng bàn gōng shì qù le 。
→ Tôi đã gửi bức thư giới thiệu quan trọng kia tới văn phòng tuyển sinh cao học rồi.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Động từ trong câu chữ “把” không bao giờ được đứng trơ trọi một mình mà phải có bổ ngữ kết quả/xu hướng đi sau.
#04 PAVC 2–3 · Bị động

Câu Bị động Đa dạng: “被 / 叫 / 让 / 给” & Cấu trúc “被……所 + Động từ”

📐 Công thức: Khẩu ngữ: 被 / 让 / 叫 + Tác nhân + V + Kết quả | Văn viết: 为 / 被 + Tác nhân + 所 + Động từ 2 âm tiết

Trong khẩu ngữ, sau “让 / 叫” bắt buộc phải nêu rõ tác nhân gây ra hành động; còn trong văn viết PAVC 3, cấu trúc “被/为……所……” tạo sắc thái trang trọng.

① 那盘刚烤好的凤梨酥全让弟弟一个人吃光了。
nà pán gāng kǎo hǎo de fèng lí sū quán ràng dì di yí gè rén chī guāng le 。
→ Đĩa bánh dứa vừa mới nướng xong đã bị cậu em trai ăn sạch một mình cả rồi.
② 在场的所有观众都被那位音乐家精湛的琴艺所感动。
zài chǎng de suǒ yǒu guān zhòng dōu bèi nà wèi yīn yuè jiā jīng zhàn de qín yì suǒ gǎn dòng 。
→ Tất cả khán giả có mặt tại hội trường đều bị tiếng đàn điêu luyện của vị nhạc sĩ kia làm cho cảm động.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi không nêu tác nhân ở giữa, chỉ được dùng chữ “被” trực tiếp trước động từ (ví dụ: “钱包被偷了”), không dùng “让偷了” hay “叫偷了”.
#05 PAVC 2 · Phiếm chỉ

Cách dùng Đại từ Nghi vấn Phiếm chỉ & Phủ định Toàn bộ: “谁 / 什么 / 哪儿 + 都 / 也”

📐 Công thức: Ai/Cái gì/Ở đâu + 都/也 + Khẳng định (Tất cả đều...) | + 都/也 + Phủ định (Không ai/cái gì...)

Đại từ nghi vấn (谁, 什么, 哪儿, 怎么) khi đứng trước “都” hoặc “也” không còn dùng để hỏi nữa mà biểu thị toàn bộ phạm vi không ngoại lệ.

① 这道数学题太简单了,班上谁都会做。
zhè dào shù xué tí tài jiǎn dān le , bān shàng shuí dōu huì zuò 。
→ Bài toán này đơn giản quá, trong lớp ai cũng đều biết làm cả.
② 外面下着倾盆大雨,今天下午我哪儿也不想去。
wài miàn xià zhe qīng pén dà yǔ , jīn tiān xià wǔ wǒ nǎ ér yě bù xiǎng qù 。
→ Bên ngoài đang mưa như trút nước, chiều nay tôi chẳng muốn đi đâu cả.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Trong câu khẳng định thường ưu tiên dùng “都”; trong câu phủ định dùng được cả “都” và “也” (“什么都不吃 / 什么也不吃”).
#06 PAVC 2 · Hô ứng

Đại từ Nghi vấn Hô ứng Liên kết 2 Mệnh đề: “……什么……,就……什么……”

📐 Công thức: Mệnh đề 1 (谁 / 什么 / 哪儿 / 怎么)……,Mệnh đề 2 + 就 + (谁 / 什么 / 哪儿 / 怎么)……

Dùng hai đại từ nghi vấn giống hệt nhau ở hai vế câu để chỉ cùng một đối tượng hoặc phương thức tương ứng.

① 哪家水果店的水果新鲜,妈妈就去哪家买。
nǎ jiā shuǐ guǒ diàn de shuǐ guǒ xīn xiān , mā ma jiù qù nǎ jiā mǎi 。
→ Cửa hàng trái cây nào có hoa quả tươi ngon thì mẹ sẽ tới cửa hàng đó mua.
② 老师怎么教发音,学生就跟着怎么练习。
lǎo shī zěn me jiào fā yīn , xué shēng jiù gēn zhe zěn me liàn xí 。
→ Cô giáo dạy phát âm như thế nào thì học sinh liền tập theo như thế ấy.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Phó từ “就” ở vế thứ hai luôn đứng sau chủ ngữ hoặc trước động từ của vế hai.
#07 PAVC 2 · Nối tiếp

Cấu trúc Biểu thị Ngay khi... thì...: “一 + V1……,就 + V2……”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 一 + [Hành động/Sự kiện 1],就 + [Hành động/Phản ứng 2 xảy ra ngay lập tức]

Diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau gần như tức khắc, hoặc hễ có điều kiện 1 là lập tức dẫn tới kết quả 2.

① 他一拿到台湾大学的奖学金通知,就立刻打电话向父母报喜。
tā yì ná dào tái wān dà xué de jiǎng xué jīn tōng zhī , jiù lì kè dǎ diàn huà xiàng fù mǔ bào xǐ 。
→ Anh ấy vừa nhận được thông báo học bổng của Đại học Đài Loan là lập tức gọi điện thoại báo tin vui cho cha mẹ.
② 每逢梅雨季节,台北的天气一连下好几天雨就会变得很潮湿。
měi féng méi yǔ jì jié , tái běi de tiān qì yì lián xià hǎo jǐ tiān yǔ jiù huì biàn de hěn cháo shī 。
→ Mỗi dịp mùa mưa Mai Vũ, thời tiết Đài Bắc hễ mưa liền mấy ngày là sẽ trở nên rất ẩm ướt.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Nếu hai vế khác chủ ngữ thì chủ ngữ thứ hai đặt TRƯỚC chữ “就” (ví dụ: “天一黑,夜市就热闹起来了”).
#08 PAVC 3 · Tăng tiến

Cấu trúc Nhấn mạnh Từng bước Mở rộng: “不但……,而且 / 甚至……”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 不但 + [Mức độ 1],而且 + [Mức độ 2],甚至 + [Trường hợp cực hạn 3]

Trong PAVC 3, việc kết hợp thêm “甚至” (thậm chí) vào sau cấu trúc “不但……而且……” giúp đẩy lập luận lên cao trào mạnh mẽ.

① 这位汉学家不但能说流利的国语,而且精通闽南语,甚至连古文诗词都能背诵如流。
zhè wèi hàn xué jiā bú dàn néng shuō liú lì de guó yǔ , ér qiě jīng tōng mǐn nán yǔ , shèn zhì lián gǔ wén shī cí dōu néng bèi sòng rú liú 。
→ Nhà Hán học này không những nói được tiếng Phổ thông lưu loát, mà còn tinh thông tiếng Mân Nam, thậm chí ngay cả thơ từ cổ văn cũng đọc thuộc làu làu.
② 台风过境不但造成班机停飞,而且导致部分山区道路中断,甚至引发了土石流警戒。
tái fēng guò jìng bú dàn zào chéng bān jī tíng fēi , ér qiě dǎo zhì bù fen shān qū dào lù zhōng duàn , shèn zhì yǐn fā le tǔ shí liú jǐng jiè 。
→ Cơn bão đi qua không những khiến các chuyến bay ngừng cất cánh, mà còn làm đường sá một số vùng núi bị chia cắt, thậm chí gây ra cảnh báo sạt lở đất đá.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Sau “甚至” thường có chữ “连……都/也……” để làm nổi bật ví dụ tiêu biểu nhất.
#09 PAVC 3 · Báo chí

Cấu trúc Biểu thị Theo đà biến đổi: “随着……,……” & “日益 + Tính từ 2 âm tiết”

📐 Công thức: 随着 + [Sự biến chuyển của thời đại],Chủ ngữ + 日益 (Ngày càng) + [密切 / 严重 / 重要 / 普及]

Trong văn viết PAVC 3, phó từ “日益” thay thế cho “越来越” khi đứng trước tính từ hai âm tiết mang sắc thái trang trọng.

① 随着双边投资协定的签署,台越之间的经贸合作关系日益密切。
suí zhe shuāng biān tóu zī xié dìng de qiān shǔ , tái yuè zhī jiān de jīng mào hé zuò guān xì rì yì mì qiè 。
→ Cùng với việc ký kết hiệp định đầu tư song phương, quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa Đài Loan và Việt Nam ngày càng mật thiết.
② 随着工业化进程的加速,水资源污染问题日益严重。
suí zhe gōng yè huà jìn chéng de jiā sù , shuǐ zī yuán wū rǎn wèn tí rì yì yán zhòng 。
→ Cùng với sự tăng tốc của quá trình công nghiệp hóa, vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “日益” chỉ đứng trước tính từ 2 âm tiết (日益重要, 日益繁荣), không đứng trước tính từ 1 âm tiết (không nói “日益好”).
#10 PAVC 3 · Nhấn mạnh

Cấu trúc Phủ định Kép Khẳng định Tuyệt đối: “非……不可” & “无不……”

📐 Công thức: 非 + [Động từ/Điều kiện] + 不可 (Nhất định phải) | 无不 + [Động từ khen ngợi] (Không ai là không)

Sử dụng hai từ phủ định đi liền nhau để tạo ra lời khẳng định mạnh gấp đôi câu khẳng định thông thường.

① 要想在短时间内掌握地道的发音,非每天坚持跟读录音不可。
yào xiǎng zài duǎn shí jiān nèi zhǎng wò dì dào de fā yīn , fēi měi tiān jiān chí gēn dú lù yīn bù kě 。
→ Muốn nắm vững phát âm chuẩn bản xứ trong thời gian ngắn thì nhất định phải kiên trì đọc nhại theo băng ghi âm mỗi ngày.
② 参观过台北故宫博物院的外国贵宾,无不赞叹中华文物工艺之精湛。
cān guān guò tái běi gù gōng bó wù yuàn de wài guó guì bīn , wú bú zàn tàn zhōng huá wén wù gōng yì zhī jīng zhàn 。
→ Các vị khách quý nước ngoài từng tham quan Bảo tàng Cố cung Đài Bắc không ai là không trầm trồ khen ngợi sự tinh xảo của cổ vật Trung Hoa.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “无不” chỉ dùng trong văn viết trang trọng và chủ ngữ phía trước phải là danh từ số nhiều (大家, 观众, 旅客, 学者).
#11 PAVC 3 · Phân tích

Cấu trúc Đối lập Hai Khía cạnh: “一方面……,另一方面……”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 一方面 + [Khía cạnh/Hành động 1],另一方面(也)+ [Khía cạnh/Hành động 2]

Dùng để phân tích một sự việc từ hai góc độ song song hoặc bổ sung cho nhau một cách cân đối.

① 政府一方面积极招商引资发展经济,另一方面也严格把关环境保护标准。
zhèng fǔ yì fāng miàn jī jí zhāo shāng yǐn zī fā zhǎn jīng jì , lìng yì fāng miàn yě yán gé bǎ guān huán jìng bǎo hù biāo zhǔn 。
→ Chính phủ một mặt tích cực thu hút đầu tư phát triển kinh tế, mặt khác cũng kiểm soát nghiêm ngặt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
② 半工半读虽然辛苦,但一方面能减轻家里的经济负担,另一方面也能提早累积社会经验。
bàn gōng bàn dú suī rán xīn kǔ , dàn yì fāng miàn néng jiǎn qīng jiā lǐ de jīng jì fù dān , lìng yì fāng miàn yě néng tí zǎo lěi jī shè huì jīng yàn 。
→ Vừa học vừa làm tuy vất vả, nhưng một mặt có thể giảm nhẹ gánh nặng kinh tế cho gia đình, mặt khác cũng có thể tích lũy sớm kinh nghiệm xã hội.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Không nhầm với “一边……一边……” (chỉ dùng cho 2 động tác cơ học diễn ra cùng lúc như “vừa đi bộ vừa nghe nhạc”).
#12 PAVC 3 · Kết luận

Cấu trúc Biểu thị Bằng chứng Hiển nhiên: “由此可见 / 由此观之,……”

📐 Công thức: [Nêu số liệu / Hiện tượng thực tế ở câu trước]。由此可见,[Rút ra kết luận tổng quát]

Cụm từ nối chuyển tiếp kinh điển ở đầu câu kết luận trong các bài đọc nghị luận của PAVC 3 (“Từ đó có thể thấy rằng...”).

① 近年来报考华语文能力测验的人数成倍增长,由此可见全球学习华语的热潮正持续升温。
jìn nián lái bào kǎo huá yǔ wén néng lì cè yàn de rén shù chéng bèi zēng zhǎng , yóu cǐ kě jiàn quán qiú xué xí huá yǔ de rè cháo zhèng chí xù shēng wēn 。
→ Những năm gần đây số người đăng ký thi Năng lực Hoa ngữ TOCFL tăng gấp bội, từ đó có thể thấy làn sóng học Hoa ngữ trên toàn cầu đang tiếp tục nóng lên.
② 良好的家庭教育能影响孩子一生的品格发展,由此观之,父母的言传身教至关重要。
liáng hǎo de jiā tíng jiào yù néng yǐng xiǎng hái zi yì shēng de pǐn gé fā zhǎn , yóu cǐ guān zhī , fù mǔ de yán chuán shēn jiào zhì guān zhòng yào 。
→ Giáo dục gia đình tốt đẹp có thể ảnh hưởng đến sự phát triển phẩm cách cả đời của trẻ, nhìn từ đó mới thấy lời nói và việc làm gương mẫu của cha mẹ vô cùng quan trọng.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Trước “由此可见” bắt buộc phải có một câu nêu dẫn chứng hoặc sự thật cụ thể làm căn cứ cho chữ “此” (điều này).

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Nhanh Kiến Thức Trong Sách (6 Câu Có Giải Thích)

Hãy thử sức với 6 câu hỏi trắc nghiệm tương tác dưới đây để kiểm tra mức độ nắm vững từ vựng, bộ thủ và cấu trúc ngữ pháp vừa học trong sách: (Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 視聽華語 #2-3)

Câu 1/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “房东” (fáng dōng) có âm HÁN VIỆT chuẩn và ý nghĩa cốt lõi là gì?

Câu 2/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “挂号信” (guà hào xìn) tương ứng với âm HÁN VIỆT và nghĩa tiếng Việt nào sau đây?

Câu 3/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Mục từ “导游” (dǎo yóu · HÁN VIỆT: ĐẠO DU) mang ý nghĩa chính xác là gì?

Câu 4/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ nào dưới đây có âm HÁN VIỆT là “NGUYÊN TIÊU TIẾT” và mang nghĩa “Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng)”?

Câu 5/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Theo chủ điểm ngữ pháp “Hệ thống Bổ ngữ Xu hướng Kép Mở rộng Nghĩa Trừu tượng: “起来 / 下去 / 出来””, câu ví dụ nào dưới đây vận dụng đúng công thức (Động từ/Tính từ + 起来 (Bắt đầu/Đánh giá) | + 下去 (Tiếp tục duy trì) | + 出来 (Nhận ra/Phân biệt ra))?

Câu 6/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Trong chủ điểm “Bổ ngữ Khả năng Đặc biệt: “V + 得/不 + 了 (liǎo)” & “V + 得/不 + 起 (qǐ)””, câu nào dưới đây đúng chuẩn ngữ pháp TOCFL?

6. Hướng Dẫn Lộ Trình Tự Học Hiệu Quả & Tải Trọn Bộ PDF + Audio

Để khai thác tối đa giá trị của cuốn Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊)), bạn nên kết hợp quy trình 3 bước mỗi ngày:

  • Bước 1 (15 phút đầu giờ): Đọc thành tiếng 10 trích đoạn trong Trình Đọc Số Hóa phía trên, thử bấm nút Ẩn Pinyin để rèn phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Phồn thể & Giản thể trực tiếp.
  • Bước 2 (20 phút tiếp theo): Học 1 trang (10 từ) trong Bảng 60 Từ Vựng Phân Trang, ghi nhớ ÂM HÁN VIỆT VIẾT HOA và đặt câu với 2 cấu trúc ngữ pháp trong mục 4.
  • Bước 3 (Thực hành trên PDF & Audio gốc): Tải bản PDF gốc sắc nét cùng Sách Bài Tập / File nghe MP3 về máy tính hoặc máy tính bảng để hoàn thành trọn vẹn bài tập cuối mỗi bài.
TẢI TRỌN BỘ PDF BẢN ĐẸP + AUDIO MP3
Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3) (新版實用視聽華語(第二冊·第三冊))
Mở khóa tải tốc độ cao không giới hạn cho Hội Viên VIP FoxHSK

Khám Phá Thêm Các Đầu Sách TOCFL & Hoa Ngữ Đài Loan Cùng Bộ

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ấn phẩm "Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3)" (ĐH Sư Phạm Quốc Gia Đài Loan (國立臺灣師範大學) · Bộ Giáo Dục Đài Loan Ủy Nhiệm Biên Soạn – Chính Trung Thư Cục Đài Loan (正中書局)) được biên soạn dành cho người học tiếng Trung chuẩn Đài Loan và luyện thi TOCFL trình độ TOCFL Band A2 – B1 (Cơ Bản – Tiến Giai / HSK 2 – HSK 4), giúp nắm vững từ vựng chữ Hán Phồn thể – Giản thể, âm HÁN VIỆT và ngữ pháp giao tiếp thực tế.

Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp: Mục lục chi tiết các bài học, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 mục từ vựng phân trang (6 trang × 10 từ) có âm HÁN VIỆT VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cùng 6 câu hỏi trắc nghiệm có lời giải.

Để tải file PDF gốc chất lượng cao, Sách Bài Tập và kho Audio MP3 của "Giáo Trình Thực Dụng Thị Thính Hoa Ngữ – Quyển 2 & 3 (新版實用視聽華語 2 & 3)" về máy, bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Hội Viên VIP trên FoxHSK và bấm vào nút Tải Sách ở đầu hoặc cuối bài viết.

Đặng Thanh Thảo
Đặng Thanh ThảoGiáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Phương Pháp Sư Phạm HSK

Cử nhân Sư phạm Tiếng Trung tại Đại học Sư phạm Quảng Tây (Quế Lâm, Trung Quốc). Chuyên gia biên soạn hệ thống giải đề HSK 1–6, ngữ pháp trọng tâm và phương pháp ghi nhớ từ vựng logic cho người học Việt Nam.