Chuyển đến nội dung chính
Phương pháp học5 phút4.510lượt

Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF

Bàng Sĩ Nguyên

Chuyên Gia Ngôn Ngữ Học & Hán Tự Cổ Đại

Về Blog
Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF | FoxHSK
Ảnh bìa: Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khám phá và tải PDF bộ sách Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語 – Ban Biên Tập Học Thuật Hán Ngữ Cổ Điển & Hiện Đại Đài Loan). Tích hợp trình đọc 10 trích đoạn song ngữ, 60 từ vựng chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA có phân trang, 12 cấu trúc ngữ pháp và bài tập trắc nghiệm.

Bảng điều khiển

Trong hệ thống giáo trình và tài liệu luyện thi TOCFL (華語文能力測驗) chuẩn Đài Loan cũng như Hán ngữ ứng dụng hiện đại, ấn phẩm Đọc Hiểu Thành Ngữ Trong Một Cuốn Sách & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ Tiếng Trung (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語) — nguyên tác 《一本書讀懂成語 & 活用四字詞語》 (Yìběn Shū Dúdǒng Chéngyǔ & Huóyòng Sìzì Cíyǔ) do Ban Biên Tập Học Thuật Hán Ngữ Cổ Điển & Hiện Đại Đài Loan biên soạn và NXB Văn Hóa & Ngôn Ngữ Đài Loan ấn hành — là tài liệu nền tảng giúp người học làm chủ hệ thống chữ Hán Phồn thể – Giản thể, từ vựng chuẩn 8000 từ TOCFL và ngữ pháp giao tiếp học thuật từ sơ cấp đến cao cấp.

Bìa sách Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語)
👑 Đặc Quyền Hội Viên VIP FoxHSK

Đọc Hiểu Thành Ngữ Trong Một Cuốn Sách & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ Tiếng Trung (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語)

Tác giả / Đơn vị biên soạn: Ban Biên Tập Học Thuật Hán Ngữ Cổ Điển & Hiện Đại Đài Loan · Nhà xuất bản: NXB Văn Hóa & Ngôn Ngữ Đài Loan

Cấp độ
TOCFL Band B1 – C1 / HSK 4 – HSK 9
Quy cách
Trọn bộ 2 cuốn PDF chuyên khảo Thành ngữ & Từ bốn chữ (34.5 MB + 28.6 MB)
Phân quyền tải
Hội Viên VIP
📚 Mở Kho Sách FoxHSK

💡 Lưu ý: Nút tải file PDF gốc chất lượng cao và kho Audio MP3 dành riêng cho tài khoản Hội Viên VIP FoxHSK. Toàn bộ nội dung số hóa bên dưới (60 từ vựng kèm âm HÁN VIỆT VIẾT HOA, 12 chủ điểm ngữ pháp và 10 bài đọc song ngữ) được mở đọc trực tiếp ngay trên trang. (Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 力測驗 #BON-CHU)

1. Tổng Quan Học Thuật & Giá Trị Cốt Lõi Của《一本書讀懂成語 & 活用四字詞語》

Bộ tài liệu Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (tên tiếng Trung: 一本書讀懂成語 & 活用四字詞語) được thiết kế theo chuẩn khung năng lực TOCFL (Band A – Band B – Band C) của Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia Đài Loan (SC-TOP) kết hợp đối chiếu tương đương sang hệ thống HSK 3.0.

四字成语与四字格词语是汉语历经数千年淬炼出的语言结晶。读懂典故渊源、辨明褒贬色彩,方能在阅读与写作中运用自如、画龙点睛。
👉 Thông điệp phương pháp: "Thành ngữ bốn chữ và từ ngữ bốn chữ là kết tinh ngôn ngữ được tôi luyện qua hàng nghìn năm của tiếng Trung. Hiểu thấu nguồn gốc điển tích và phân biệt rõ sắc thái khen chê thì mới có thể vận dụng tự nhiên và điểm nhãn thần thái trong đọc hiểu lẫn viết luận."

Dưới đây là bảng mục lục tổng quan các chương bài và chuyên đề trọng tâm được hệ thống hóa trong 《一本書讀懂成語 & 活用四字詞語》:

Phần / Chương Chủ Đề Chữ Hán Nội Dung Trọng Tâm & Kỹ Năng Đạt Được Phạm Vi
Phần I 一本书读懂成语:寓言故事与历史典故篇 Đọc hiểu thành ngữ qua truyện ngụ ngôn cổ đại và điển tích lịch sử Xuân Thu – Chiến Quốc – Hán – Đường Cuốn 1 · Chương 1 – 4
Phần II 一本书读懂成语:人物品格、治学求知与处世哲理 Hệ thống thành ngữ miêu tả phẩm cách con người, thái độ học tập nghiên cứu và triết lý ứng xử Cuốn 1 · Chương 5 – 8
Phần III 活用四字词语:高频交际与新闻报刊四字格 Vận dụng từ ngữ 4 chữ tần suất cao trong báo chí, thương mại và đề thi Đọc hiểu TOCFL Band B – Band C Cuốn 2 · Chương 1 – 5
Phần IV 近义与反义成语辨析及病句避坑指南 Phân biệt thành ngữ đồng nghĩa – trái nghĩa và cẩm nang tránh lỗi dùng sai ngữ cảnh khen chê Cuốn 2 · Chương 6 – 8

2. Trình Đọc Số Hóa: 10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Thực Chiến Trong Sách

Để bạn trải nghiệm trực tiếp văn phong và ngữ cảnh giao tiếp chuẩn Đài Loan trong Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語), đội ngũ học thuật FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại đã số hóa 10 trích đoạn tiêu biểu kèm phiên âm Ruby Pinyin, nút phát âm từng câu và phân tích ngữ nghĩa tiếng Việt:

TRÌNH ĐỌC SỐ HÓA TƯƠNG TÁC (INTERACTIVE READER)

10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Tiêu Biểu Trong《Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語)》

Điển tích 1 · 画蛇添足 (Vẽ rắn thêm chân)
楚chǔ国guó有yǒu人rén画huà蛇shé最zuì先xiān完wán成chéng,却què自zì作zuò聪cōng明ming给gěi蛇shé添tiān上shàng脚jiǎo,结jié果guǒ不bù仅jǐn没méi赢yíng到dào酒jiǔ,反fǎn而ér成chéng了le后hòu世shì做zuò多duō余yú之zhī事shì的de笑xiào柄bǐng。
chǔ guó yǒu rén huà shé zuì xiān wán chéng , què zì zuò cōng ming gěi shé tiān shàng jiǎo , jié guǒ bù jǐn méi yíng dào jiǔ , fǎn ér chéng le hòu shì zuò duō yú zhī shì de xiào bǐng 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Ở nước Sở có người vẽ rắn xong đầu tiên nhưng lại tự cho là thông minh vẽ thêm chân cho rắn, kết quả không những chẳng được uống rượu mà còn trở thành trò cười cho đời sau về việc làm thừa thãi.
Điển tích 2 · 亡羊补牢 (Mất dê mới lo sửa chuồng)
羊yáng丢diū了le之zhī后hòu及jí时shí把bǎ羊yáng圈juàn修xiū补bǔ结jiē实shi,从cóng此cǐ再zài也yě没méi丢diū过guò羊yáng——这zhè说shuō明míng犯fàn错cuò后hòu只zhǐ要yào及jí时shí改gǎi正zhèng,依yī然rán为wèi时shí未wèi晚wǎn。
yáng diū le zhī hòu jí shí bǎ yáng juàn xiū bǔ jiē shi , cóng cǐ zài yě méi diū guò yáng — — zhè shuō míng fàn cuò hòu zhǐ yào jí shí gǎi zhèng , yī rán wèi shí wèi wǎn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Sau khi mất dê liền kịp thời sửa lại chuồng dê cho chắc chắn, từ đó không bao giờ mất dê nữa — điều này nói lên rằng sau khi mắc lỗi chỉ cần kịp thời sửa đổi thì vẫn chưa phải là muộn.
Điển tích 3 · 胸有成竹 (Trong ngực đã có sẵn cây trúc)
北běi宋sòng画huà家jiā文wén同tóng画huà竹zhú之zhī前qián,心xīn中zhōng早zǎo已yǐ浮fú现xiàn竹zhú子zi在zài不bù同tóng时shí节jié的de完wán整zhěng形xíng态tài,因yīn此cǐ下xià笔bǐ时shí总zǒng能néng从cóng容róng自zì信xìn、一yí气qì呵hē成chéng。
běi sòng huà jiā wén tóng huà zhú zhī qián , xīn zhōng zǎo yǐ fú xiàn zhú zi zài bù tóng shí jié de wán zhěng xíng tài , yīn cǐ xià bǐ shí zǒng néng cóng róng zì xìn 、 yí qì hē chéng 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Họa sĩ Văn Đồng đời Bắc Tống trước khi vẽ trúc, trong lòng đã sớm hiện lên hình thái hoàn chỉnh của cây trúc ở các mùa khác nhau, vì thế khi đặt bút luôn ung dung tự tin, vẽ một mạch thành bức.
Điển tích 4 · 画龙点睛 (Vẽ rồng điểm mắt)
张zhāng僧sēng繇yáo在zài墙qiáng上shàng画huà了le四sì条tiáo没méi点diǎn眼yǎn睛jīng的de龙lóng,一yì经jīng点diǎn上shàng眼yǎn珠zhū,白bái龙lóng便biàn破pò壁bì腾téng空kōng而ér去qù。比bǐ喻yù关guān键jiàn一yì笔bǐ使shǐ全quán篇piān顿dùn时shí生shēng动dòng起qǐ来lái。
zhāng sēng yáo zài qiáng shàng huà le sì tiáo méi diǎn yǎn jīng de lóng , yì jīng diǎn shàng yǎn zhū , bái lóng biàn pò bì téng kōng ér qù 。 bǐ yù guān jiàn yì bǐ shǐ quán piān dùn shí shēng dòng qǐ lái 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trương Tăng Do vẽ bốn con rồng chưa chấm mắt trên tường, vừa chấm con ngươi vào thì rồng trắng liền phá tường bay vút lên trời. Ví với một nét bút then chốt làm toàn bộ tác phẩm bừng sáng sống động.
Ứng dụng 5 · 事半功倍 vs 事倍功半
学xué习xí华huá语yǔ若ruò能néng先xiān掌zhǎng握wò汉hàn字zì部bù首shǒu与yǔ汉hàn越yuè音yīn规guī律lǜ,必bì定dìng能néng收shōu到dào事shì半bàn功gōng倍bèi之zhī效xiào,避bì免miǎn死sǐ记jì硬yìng背bèi的de事shì倍bèi功gōng半bàn。
xué xí huá yǔ ruò néng xiān zhǎng wò hàn zì bù shǒu yǔ hàn yuè yīn guī lǜ , bì dìng néng shōu dào shì bàn gōng bèi zhī xiào , bì miǎn sǐ jì yìng bèi de shì bèi gōng bàn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Học Hoa ngữ nếu nắm vững quy luật bộ thủ chữ Hán và âm HÁN VIỆT trước thì ắt sẽ đạt hiệu quả công một nửa kết quả gấp đôi, tránh cảnh học vẹt tốn công mà ít hiệu quả.
Ứng dụng 6 · 循序渐进与持之以恒
罗luó马mǎ不bú是shì一yì天tiān建jiàn成chéng的de,语yǔ言yán能néng力lì的de提tí升shēng需xū要yào遵zūn循xún循xún序xù渐jiàn进jìn的de原yuán则zé,并bìng靠kào着zhe持chí之zhī以yǐ恒héng的de练liàn习xí来lái巩gǒng固gù。
luó mǎ bú shì yì tiān jiàn chéng de , yǔ yán néng lì de tí shēng xū yào zūn xún xún xù jiàn jìn de yuán zé , bìng kào zhe chí zhī yǐ héng de liàn xí lái gǒng gù 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Thành Rome không được xây trong một ngày, việc nâng cao năng lực ngôn ngữ cần tuân theo nguyên tắc tuần tự từng bước và dựa vào sự luyện tập kiên trì bền bỉ để củng cố.
Ứng dụng 7 · 息息相关与密不可分
全quán球qiú气qì候hòu变biàn迁qiān与yǔ每měi个gè国guó家jiā的de能néng源yuán政zhèng策cè息xī息xī相xiāng关guān,生shēng态tài保bǎo育yù与yǔ经jīng济jì永yǒng续xù发fā展zhǎn更gèng是shì密mì不bù可kě分fēn。
quán qiú qì hòu biàn qiān yǔ měi gè guó jiā de néng yuán zhèng cè xī xī xiāng guān , shēng tài bǎo yù yǔ jīng jì yǒng xù fā zhǎn gèng shì mì bù kě fēn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Biến đổi khí hậu toàn cầu gắn bó mật thiết với chính sách năng lượng của mỗi quốc gia, bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế bền vững lại càng không thể tách rời.
Ứng dụng 8 · 潜移默化的文化力量
阅yuè读dú经jīng典diǎn文wén学xué作zuò品pǐn能néng在zài潜qián移yí默mò化huà之zhī中zhōng陶táo冶yě性xìng情qíng,提tí升shēng一yí个gè人rén的de思sī维wéi深shēn度dù与yǔ表biǎo达dá品pǐn味wèi。
yuè dú jīng diǎn wén xué zuò pǐn néng zài qián yí mò huà zhī zhōng táo yě xìng qíng , tí shēng yí gè rén de sī wéi shēn dù yǔ biǎo dá pǐn wèi 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Đọc các tác phẩm văn học kinh điển có thể bồi đắp tâm tính một cách mưa dầm thấm lâu, nâng cao chiều sâu tư duy và gu biểu đạt của một con người.
Ứng dụng 9 · 未雨绸缪胜过临渴掘井
有yǒu远yuǎn见jiàn的de领lǐng导dǎo者zhě总zǒng是shì在zài危wēi机jī尚shàng未wèi出chū现xiàn前qián便biàn未wèi雨yǔ绸chóu缪móu,绝jué不bú会huì等děng到dào问wèn题tí爆bào发fā才cái临lín渴kě掘jué井jǐng。
yǒu yuǎn jiàn de lǐng dǎo zhě zǒng shì zài wēi jī shàng wèi chū xiàn qián biàn wèi yǔ chóu móu , jué bú huì děng dào wèn tí bào fā cái lín kě jué jǐng 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Người lãnh đạo có tầm nhìn xa luôn chuẩn bị phòng xa trước khi khủng hoảng xuất hiện, tuyệt đối không đợi đến khi vấn đề bùng phát mới khát nước đào giếng.
Ứng dụng 10 · 精益求精与脚踏实地
在zài专zhuān业yè领lǐng域yù里lǐ保bǎo持chí精jīng益yì求qiú精jīng的de工gōng匠jiàng精jīng神shén,在zài日rì常cháng工gōng作zuò中zhōng坚jiān持chí脚jiǎo踏tà实shí地dì的de作zuò风fēng,是shì通tōng往wǎng卓zhuó越yuè的de不bú二èr法fǎ门mén。
zài zhuān yè lǐng yù lǐ bǎo chí jīng yì qiú jīng de gōng jiàng jīng shén , zài rì cháng gōng zuò zhōng jiān chí jiǎo tà shí dì de zuò fēng , shì tōng wǎng zhuó yuè de bú èr fǎ mén 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Trong lĩnh vực chuyên môn luôn giữ tinh thần nghệ nhân đã tinh lại càng cầu tinh hơn, trong công việc hàng ngày kiên trì tác phong thực tế vững chắc chính là con đường duy nhất dẫn tới sự xuất sắc.

3. Bảng 60 Từ Vựng, Bộ Thủ Chiết Tự & Thuật Ngữ Cốt Lõi (Có Phân Trang & Âm HÁN VIỆT VIẾT HOA)

Bảng tra cứu dưới đây tổng hợp 60 mục từ vựng, thành ngữ và khái niệm trọng điểm rút trích từ 《一本書讀懂成語 & 活用四字詞語》, được chia thành 6 trang (10 từ / trang). Tất cả âm HÁN VIỆT đều được chuẩn hóa VIẾT HOA TOÀN BỘ để người Việt liên tưởng gốc từ nhanh và chính xác:

BẢNG TRA CỨU 60 MỤC TỪ VỰNG – BỘ THỦ – CẤU TRÚC TRỌNG TÂM

Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) · Bấm 🔊 Để Nghe Phát Âm

Trang 1 / 6 (Mục 1 – 10)
Chuyển trang tra cứu (10 mục / trang · Tổng 60 mục chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA):
# Chữ Hán & Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Chi Tiết & Ví Dụ Ứng Dụng Thực Tế
01
画蛇添足
huà shé tiān zú
HỌA XÀ THIÊM TÚC
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Vẽ rắn thêm chân (làm việc thừa thãi phản tác dụng) — VD: 这篇文章结构已经很完整,再加那段议论反而显得画蛇添足。 (zhè piān wén zhāng jié gòu yǐ jīng hěn wán zhěng , zài jiā nà duàn yì lùn fǎn ér xiǎn de huà shé tiān zú 。) → Bài văn này bố cục đã rất hoàn chỉnh, thêm đoạn nghị luận kia vào ngược lại thành ra vẽ rắn thêm chân.
02
守株待兔
shǒu zhū dài tù
THỦ CHU ĐÃI THỐ
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Ôm cây đợi thỏ (trông chờ may rủi, không chịu nỗ lực) — VD: 在竞争激烈的市场中,企业若只会守株待兔,迟早会被淘汰。 (zài jìng zhēng jī liè de shì chǎng zhōng , qǐ yè ruò zhī huì shǒu zhū dài tù , chí zǎo huì bèi táo tài 。) → Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp nếu chỉ biết ôm cây đợi thỏ thì sớm muộn cũng bị đào thải.
03
井底之蛙
jǐng dǐ zhī wā
TỈNH ĐỂ CHI OA
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Ếch ngồi đáy giếng (tầm nhìn hạn hẹp) — VD: 多出国考察与阅读经典,才能拓宽视野,不做井底之蛙。 (duō chū guó kǎo chá yǔ yuè dú jīng diǎn , cái néng tuò kuān shì yě , bú zuò jǐng dǐ zhī wā 。) → Đi khảo sát nước ngoài và đọc sách kinh điển nhiều mới có thể mở rộng tầm nhìn, không làm ếch ngồi đáy giếng.
04
狐假虎威
hú jiǎ hǔ wēi
HỒ GIẢ HỔ UY
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Cáo mượn oai hùm (ỷ thế người khác để bắt nạt) — VD: 他不过是仗着总经理的名义狐假虎威罢了,大家不必怕他。 (tā bú guò shì zhàng zhe zǒng jīng lǐ de míng yì hú jiǎ hǔ wēi bà le , dà jiā bú bì pà tā 。) → Anh ta chẳng qua chỉ dựa vào danh nghĩa tổng giám đốc để cáo mượn oai hùm mà thôi, mọi người không cần sợ.
05
对牛弹琴
duì niú tán qín
ĐỐI NGƯU ĐÀN CẦM
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Đàn gảy tai trâu (nói lý lẽ với người không hiểu) — VD: 跟完全不懂专业技术的人解释演算法细节,简直是对牛弹琴。 (gēn wán quán bù dǒng zhuān yè jì shù de rén jiě shì yǎn suàn fǎ xì jié , jiǎn zhí shì duì niú tán qín 。) → Giải thích chi tiết thuật toán với người hoàn toàn không hiểu kỹ thuật chuyên môn thì đúng là đàn gảy tai trâu.
06
亡羊补牢
wáng yáng bǔ láo
VONG DƯƠNG BỔ LAO
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Mất bò mới lo làm chuồng (sửa sai kịp lúc vẫn chưa muộn) — VD: 既然发现了安全漏洞,现在立即修补还算亡羊补牢,为时未晚。 (jì rán fā xiàn le ān quán lòu dòng , xiàn zài lì jí xiū bǔ hái suàn wáng yáng bǔ láo , wèi shí wèi wǎn 。) → Đã phát hiện ra lỗ hổng an ninh thì lập tức vá lại ngay bây giờ vẫn tính là mất dê mới lo sửa chuồng, chưa phải là muộn.
07
掩耳盗铃
yǎn ěr dào líng
YỂM NHĨ ĐẠO LINH
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Bịt tai trộm chuông (tự lừa dối bản thân) — VD: 隐瞒财务亏损的数字只是掩耳盗铃,根本无法解决公司的危机。 (yǐn mán cái wù kuī sǔn de shù zì zhǐ shì yǎn ěr dào líng , gēn běn wú fǎ jiě jué gōng sī de wēi jī 。) → Che giấu con số thua lỗ tài chính chỉ là bịt tai trộm chuông, hoàn toàn không thể giải quyết khủng hoảng của công ty.
08
刻舟求剑
kè zhōu qiú jiàn
KHẮC CHU CẦU KIẾM
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Khắc thuyền tìm kiếm (máy móc bảo thủ, không biết biến thông) — VD: 时代环境已经改变,如果还用十年前的老办法管人,无异于刻舟求剑。 (shí dài huán jìng yǐ jīng gǎi biàn , rú guǒ hái yòng shí nián qián de lǎo bàn fǎ guǎn rén , wú yì yú kè zhōu qiú jiàn 。) → Môi trường thời đại đã thay đổi, nếu vẫn dùng cách cũ mười năm trước để quản lý người thì chẳng khác nào khắc thuyền tìm kiếm.
09
拔苗助长
bá miáo zhù zhǎng
BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Nhổ lúa giúp lớn (nóng vội đốt cháy giai đoạn gây hại) — VD: 教育孩子应当遵循身心发展规律,切忌急功近利、拔苗助长。 (jiào yù hái zi yīng dāng zūn xún shēn xīn fā zhǎn guī lǜ , qiè jì jí gōng jìn lì 、 bá miáo zhù zhǎng 。) → Giáo dục con trẻ cần tuân theo quy luật phát triển tâm sinh lý, tuyệt đối tránh nóng vội cầu lợi trước mắt mà đốt cháy giai đoạn.
10
买椟还珠
mǎi dú huán zhū
MÃI ĐỘC HOÀN CHÂU
Từ trọng tâm · Thành Ngữ & Từ 4 Chữ
Mua hộp trả ngọc (chỉ chuộng hình thức bên ngoài mà bỏ mất giá trị cốt lõi) — VD: 阅读文学名著若只背诵华丽词藻而忽略思想内涵,便是买椟还珠。 (yuè dú wén xué míng zhù ruò zhī bèi sòng huá lì cí zǎo ér hū lüè sī xiǎng nèi hán , biàn shì mǎi dú huán zhū 。) → Đọc danh tác văn học nếu chỉ học thuộc từ ngữ hoa mỹ mà bỏ qua nội hàm tư tưởng thì chính là mua hộp trả ngọc.

4. Phân Tích 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp & Quy Luật Ghi Nhớ Trọng Điểm

Nắm vững 12 cấu trúc ngữ pháp và quy luật thực chiến dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ phần Đọc hiểu và Nghe hiểu của kỳ thi TOCFL cũng như giao tiếp tự nhiên tại Đài Loan: (Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 一本書讀 #BON-CHU)

#01 Cấu trúc Thành ngữ

Phân loại 5 Cấu trúc Ngữ pháp Nội tại của Thành ngữ Bốn chữ

📐 Công thức: 1. Đẳng lập (日新月异) | 2. Chủ–Vị (胸有成竹) | 3. Động–Tân (画龙点睛) | 4. Chính–Phụ (井底之蛙) | 5. Liên động (画蛇添足)

Hiểu cấu trúc ngữ pháp bên trong 4 chữ giúp bạn biết ngay thành ngữ đó đóng vai trò là Danh từ, Động từ hay Tính từ khi đặt vào câu.

① “井底之蛙”属于偏正结构(名词性),在句子中通常作宾语或表语。
“ jǐng dǐ zhī wā ” shǔ yú piān zhèng jié gòu ( míng cí xìng ) , zài jù zi zhōng tōng cháng zuò bīn yǔ huò biǎo yǔ 。
→ “Ếch ngồi đáy giếng” thuộc cấu trúc chính – phụ (mang tính danh từ), trong câu thường làm tân ngữ hoặc biểu ngữ.
② “画蛇添足”属于连动结构(动词性),在句中可作谓语或定语。
“ huà shé tiān zú ” shǔ yú lián dòng jié gòu ( dòng cí xìng ) , zài jù zhōng kě zuò wèi yǔ huò dìng yǔ 。
→ “Vẽ rắn thêm chân” thuộc cấu trúc liên động (mang tính động từ), trong câu có thể làm vị ngữ hoặc định ngữ.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Thành ngữ mang tính động từ nội động (như 脱颖而出, 水落石出) tuyệt đối KHÔNG được mang thêm tân ngữ phía sau.
#02 Sắc thái Khen Chê

Quy tắc Sắc thái Biểu cảm: Phân biệt Thành ngữ Nghĩa Tốt (褒义) vs Nghĩa Xấu (贬义)

📐 Công thức: 褒义 (Khen ngợi: 全力以赴 / 胸有成竹 / 精益求精) ↔ 贬义 (Chê bai: 狐假虎威 / 滥竽充数 / 掩耳盗铃)

Đề thi sửa lỗi câu sai TOCFL Band B–C và HSK 6–9 cực kỳ hay bẫy thí sinh bằng cách dùng thành ngữ nghĩa xấu (贬义) để khen hoặc dùng thành ngữ nghĩa tốt (褒义) cho hành vi tiêu cực.

① 【正】为了完成科研项目,研究员们处心积虑(× 贬义)→ 殚精竭虑 / 全力以赴(√ 褒义)。
【 zhèng 】 wèi le wán chéng kē yán xiàng mù , yán jiū yuán men chǔ xīn jī lǜ ( × biǎn yì ) → dān jīng jié lǜ / quán lì yǐ fù ( √ bāo yì ) 。
→ [Chuẩn] Để hoàn thành dự án nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã dốc hết tâm sức (Dùng 殚精竭虑 / 全力以赴, không dùng 处心积虑 vì mang nghĩa mưu tính xấu).
② 【正】他在团队里只知道滥竽充数,从不主动承担责任。
【 zhèng 】 tā zài tuán duì lǐ zhī zhī dào làn yú chōng shù , cóng bù zhǔ dòng chéng dān zé rèn 。
→ [Chuẩn] Anh ta trong nhóm chỉ biết trà trộn cho đủ quân số chứ không bao giờ chủ động gánh vác trách nhiệm.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi học bất kỳ thành ngữ nào, ngoài nghĩa đen bắt buộc phải ghi nhớ nhãn [Khen / Chê / Trung tính].
#03 Vận dụng Đặt câu

Cách dùng Thành ngữ Làm Trạng ngữ Bổ nghĩa Động từ (……地 + Động từ)

📐 Công thức: Chủ ngữ + [Thành ngữ miêu tả tâm thái/cách thức] + 地 + Động từ vị ngữ

Các thành ngữ như 迫不及待 (nóng lòng), 情不自禁 (không kìm được cảm xúc), 不由自主 (bất giác), 胸有成竹 (tự tin), 全力以赴 (dốc toàn lực) thường đứng trước trợ từ “地” để bổ nghĩa cho động từ.

① 收到录取通知书的那一刻,她情不自禁地流下了喜悦的眼泪。
shōu dào lù qǔ tōng zhī shū de nà yí kè , tā qíng bú zì jīn dì liú xià le xǐ yuè de yǎn lèi 。
→ Khoảnh khắc nhận được giấy báo trúng tuyển, cô ấy không kìm được cảm xúc mà rơi những giọt nước mắt hạnh phúc.
② 小男孩一回到家,就迫不及待地打开外婆寄来的生日礼物。
xiǎo nán hái yì huí dào jiā , jiù pò bù jí dài dì dǎ kāi wài pó jì lái de shēng rì lǐ wù 。
→ Cậu bé vừa về đến nhà đã nóng lòng mở ngay món quà sinh nhật bà ngoại gửi tặng.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “情不自禁” và “不由自主” chỉ dùng cho phản ứng tự nhiên của bản thân, không dùng trong câu mệnh lệnh sai khiến người khác.
#04 Cặp Từ Kinh điển

Cặp Thành ngữ Đối lập Nhân – Quả Học tập: “事半功倍” vs “事倍功半”

📐 Công thức: Phương pháp đúng → 事半功倍 (Công nửa, kết quả gấp đôi) | Phương pháp sai → 事倍功半 (Công gấp đôi, kết quả một nửa)

Hai thành ngữ chỉ đảo vị trí hai chữ “半” (một nửa) và “倍” (gấp đôi) nhưng ý nghĩa trái ngược hoàn toàn 180 độ.

① 善用思维导图整理语法体系,往往能达到事半功倍的学习成效。
shàn yòng sī wéi dǎo tú zhěng lǐ yǔ fǎ tǐ xì , wǎng wǎng néng dá dào shì bàn gōng bèi de xué xí chéng xiào 。
→ Khéo dùng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa ngữ pháp thường đạt được hiệu quả học tập công một nửa kết quả gấp đôi.
② 缺乏明确计划而盲目刷题,只会让你陷入事倍功半的疲惫状态。
quē fá míng què jì huà ér máng mù shuā tí , zhī huì ràng nǐ xiàn rù shì bèi gōng bàn de pí bèi zhuàng tài 。
→ Thiếu kế hoạch rõ ràng mà làm đề mù quáng chỉ khiến bạn rơi vào trạng thái mệt mỏi tốn công gấp đôi mà hiệu quả một nửa.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Mẹo nhớ nhanh: Xem chữ cuối cùng — kết thúc bằng “倍” (事半功倍 = thành quả gấp đôi → Tốt), kết thúc bằng “半” (事倍功半 = thành quả có một nửa → Kém).
#05 Văn phong Nghị luận

Nhóm Từ Bốn Chữ Biểu thị Mối liên hệ Chặt chẽ: “息息相关 / 密不可分 / 相辅相成”

📐 Công thức: A 与 B + 息息相关 (Gắn bó mật thiết) / 密不可分 (Không thể tách rời) / 相辅相成 (Bổ trợ cùng phát triển)

Ba cụm từ bốn chữ vàng trong viết luận học thuật TOCFL Band B2–C1. Trong đó “相辅相成” nhấn mạnh hai mặt hỗ trợ bổ sung cho nhau.

① 经济发展与生态保育并非对立,而是可以相辅相成、共同推进的目标。
jīng jì fā zhǎn yǔ shēng tài bǎo yù bìng fēi duì lì , ér shì kě yǐ xiāng fǔ xiāng chéng 、 gòng tóng tuī jìn de mù biāo 。
→ Phát triển kinh tế và bảo tồn sinh thái không hề đối lập mà là những mục tiêu có thể bổ trợ lẫn nhau cùng thúc đẩy.
② 食品安全法规的健全,与广大消费者的身体健康息息相关。
shí pǐn ān quán fǎ guī de jiàn quán , yǔ guǎng dà xiāo fèi zhě de shēn tǐ jiàn kāng xī xī xiāng guān 。
→ Sự hoàn thiện của quy định an toàn thực phẩm gắn bó mật thiết với sức khỏe thể chất của đông đảo người tiêu dùng.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Trước “息息相关” và “密不可分” bắt buộc phải dùng giới từ “与 / 跟 / 同” để dẫn ra đối tượng liên kết.
#06 Thang độ So sánh

Nhóm Thành ngữ So sánh Tương đồng & Khác biệt: “一模一样 / 大同小异 / 截然不同”

📐 Công thức: 一模一样 (Giống 100%) → 大同小异 (Giống 85%, khác chi tiết nhỏ) → 截然不同 (Khác biệt 100%)

Sắp xếp theo thang độ từ giống hệt nhau đến khác biệt hoàn toàn, giúp câu văn so sánh đối chiếu trong bài đọc và bài viết chính xác tuyệt đối.

① 双胞胎兄弟虽然外貌一模一样,但性格却截然不同:哥哥活泼外向,弟弟文静内敛。
shuāng bāo tāi xiōng dì suī rán wài mào yì mó yí yàng , dàn xìng gé què jié rán bù tóng : gē ge huó pō wài xiàng , dì di wén jìng nèi liǎn 。
→ Hai anh em sinh đôi tuy ngoại hình giống hệt nhau nhưng tính cách lại hoàn toàn khác biệt: người anh hoạt bát hướng ngoại, người em điềm tĩnh nội tâm.
② 各地欢度农历春节的习俗大体上大同小异,都少不了贴春联与吃团圆饭。
gè dì huān dù nóng lì chūn jié de xí sú dà tǐ shàng dà tóng xiǎo yì , dōu shǎo bù liǎo tiē chūn lián yǔ chī tuán yuán fàn 。
→ Phong tục đón Tết Nguyên Đán ở các nơi đại thể giống nhau, đều không thể thiếu việc dán câu đối xuân và ăn cơm đoàn viên.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “截然不同” bản thân đã mang nghĩa “rất khác nhau”, không thêm phó từ mức độ “很 / 非常” ở phía trước nữa.
#07 Tư duy Chiến lược

Cặp Thành ngữ Chiến lược Phòng ngừa vs Chữa cháy: “未雨绸缪” vs “临渴掘井 / 亡羊补牢”

📐 Công thức: Trước khi xảy ra: 未雨绸缪 (Phòng xa) | Nước đến chân: 临渴掘井 (Quá muộn) | Sau sự cố nhưng kịp sửa: 亡羊补牢

Phân biệt rõ 3 mốc thời gian: chuẩn bị từ trước (未雨绸缪), để sát nút mới cuống cuồng (临渴掘井 - chê bai), và đã xảy ra lỗi nhưng kịp thời khắc phục để tránh thiệt hại thêm (亡羊补牢 - khích lệ sửa sai).

① 企业经营应当居安思危、未雨绸缪,建立完善的风险控管机制。
qǐ yè jīng yíng yīng dāng jū ān sī wēi 、 wèi yǔ chóu móu , jiàn lì wán shàn de fēng xiǎn kòng guǎn jī zhì 。
→ Quản trị doanh nghiệp cần lúc yên nghĩ đến lúc nguy, chuẩn bị phòng xa để xây dựng cơ chế kiểm soát rủi ro hoàn thiện.
② 虽然这次期中考成绩不理想,但只要现在开始认真复习,亡羊补牢犹未晚也。
suī rán zhè cì qī zhōng kǎo chéng jì bù lǐ xiǎng , dàn zhǐ yào xiàn zài kāi shǐ rèn zhēn fù xí , wáng yáng bǔ láo yóu wèi wǎn yě 。
→ Tuy điểm thi giữa kỳ lần này chưa như ý nhưng chỉ cần bây giờ bắt đầu ôn tập nghiêm túc thì mất dê lo sửa chuồng vẫn chưa muộn.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Không nhầm “亡羊补牢” (sửa sai kịp lúc - tích cực) với “临渴掘井” (nước đến chân mới nhảy - tiêu cực).
#08 Phân biệt Đối tượng

Nhóm Từ Bốn Chữ Miêu tả Số lượng Phong phú: “琳琅满目 / 络绎不绝 / 不胜枚举”

📐 Công thức: 琳琅满目 (Hàng hóa/Sách vở/Đồ vật đẹp mắt) | 络绎不绝 (Người/Xe cộ qua lại) | 不胜枚举 (Ví dụ/Trường hợp liệt kê)

Tuy cùng diễn tả sự “nhiều”, nhưng mỗi thành ngữ chỉ kết hợp với một nhóm chủ thể cố định.

① 百货公司橱窗里陈列着琳琅满目的精美商品,门前的顾客络绎不绝。
bǎi huò gōng sī chú chuāng lǐ chén liè zhe lín láng mǎn mù dì jīng měi shāng pǐn , mén qián de gù kè luò yì bù jué 。
→ Trong tủ kính trung tâm thương mại trưng bày muôn vàn hàng hóa tinh xảo đẹp mắt, khách hàng trước cửa ra vào tấp nập không ngớt.
② 科学史上因为细心观察而促成重大发现的例子不胜枚举。
kē xué shǐ shàng yīn wèi xì xīn guān chá ér cù chéng zhòng dà fā xiàn de lì zǐ bú shèng méi jǔ 。
→ Trong lịch sử khoa học, những ví dụ nhờ quan sát tỉ mỉ mà dẫn tới phát hiện trọng đại nhiều không kể xiết.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Tuyệt đối không viết “游客琳琅满目” (Sai) → Phải viết “游客络绎不绝” (Đúng).
#09 Mở đầu Định nghĩa

Cấu trúc Giải thích Thuật ngữ Bằng “顾名思义” (Nhìn tên suy ra nghĩa)

📐 Công thức: “[Thuật ngữ / Khái niệm]”,顾名思义,就是指 + [Giải thích ý nghĩa dựa trên mặt chữ]

Công cụ đắc lực khi thuyết trình hoặc viết đoạn văn giải thích một khái niệm chuyên ngành từ chính cấu tạo chữ Hán của nó.

① “待用餐”顾名思义,就是由善心人士预先付款、留待有需要的人前来取用的餐点。
“ dài yòng cān ” gù míng sī yì , jiù shì yóu shàn xīn rén shì yù xiān fù kuǎn 、 liú dài yǒu xū yào de rén qián lái qǔ yòng de cān diǎn 。
→ “Suất ăn đãi dụng” nhìn tên suy ra nghĩa chính là phần ăn được người hảo tâm trả tiền trước, để dành cho người có nhu cầu tới nhận dùng.
② “环岛旅行”顾名思义,就是沿着海岸线与山线绕行台湾岛一圈的旅程。
“ huán dǎo lǚ xíng ” gù míng sī yì , jiù shì yán zhe hǎi àn xiàn yǔ shān xiàn rào xíng tái wān dǎo yì quān de lǚ chéng 。
→ “Du lịch hoàn đảo” nhìn tên suy ra nghĩa chính là hành trình đi vòng quanh đảo Đài Loan một vòng dọc theo đường bờ biển và đường núi.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Chỉ dùng “顾名思义” khi nghĩa của khái niệm thực sự thể hiện trực tiếp ngay trên mặt chữ của tên gọi.
#10 Miêu tả Hành động

Cặp Thành ngữ Quyết đoán vs Do dự: “当机立断” vs “犹豫不决”

📐 Công thức: Nắm bắt thời cơ: 当机立断 (Quyết đoán tức thì) ↔ Bỏ lỡ thời cơ: 犹豫不决 (Chần chừ không quyết)

Thường xuất hiện trong các bài đọc tình huống quản trị kinh doanh, cấp cứu y tế hoặc bước ngoặt cuộc đời.

① 在瞬息万变的金融市场中,投资人需要精准判断、当机立断,切忌犹豫不决。
zài shùn xī wàn biàn de jīn róng shì chǎng zhōng , tóu zī rén xū yào jīng zhǔn pàn duàn 、 dāng jī lì duàn , qiè jì yóu yù bù jué 。
→ Trong thị trường tài chính biến đổi từng giây, nhà đầu tư cần phán đoán chuẩn xác và quyết đoán ngay lập tức, tối kỵ do dự chần chừ.
② 因为他在两个工作机会之间犹豫不决太久,结果两家公司都录用了别人。
yīn wèi tā zài liǎng gè gōng zuò jī huì zhī jiān yóu yù bù jué tài jiǔ , jié guǒ liǎng jiā gōng sī dōu lù yòng le bié rén 。
→ Vì anh ấy do dự quá lâu giữa hai cơ hội việc làm nên kết quả cả hai công ty đều đã tuyển người khác.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “当机立断” mang nghĩa tích cực (khen sự nhạy bén), không dùng cho hành động hấp tấp liều lĩnh (草率行事).
#11 Chữa lỗi Câu sai

Quy tắc Tránh Lỗi Lặp Nghĩa (语义重复) Khi Dùng Thành ngữ Bốn chữ

📐 Công thức: Thành ngữ đã hàm chứa nghĩa mức độ/phủ định → KHÔNG thêm từ lặp nghĩa bên ngoài

Nhiều thành ngữ bốn chữ đã gói trọn ý nghĩa bên trong. Nếu thêm phó từ hoặc cụm từ đồng nghĩa bên ngoài sẽ phạm lỗi lặp từ thừa (赘余).

① 【误】让人忍俊不禁地笑了起来 → 【正】让人忍俊不禁(“忍俊不禁”已包含“笑”)。
【 wù 】 ràng rén rěn jùn bù jīn dì xiào le qǐ lái → 【 zhèng 】 ràng rén rěn jùn bù jīn ( “ rěn jùn bù jīn ” yǐ bāo hán “ xiào ” ) 。
→ [Sai] Khiến người ta không nhịn được cười mà bật cười → [Đúng] Khiến người ta không nhịn được cười (vì “nhẫn tuấn bất cấm” đã có sẵn nghĩa là bật cười).
② 【误】目前的当务之急 → 【正】当务之急(“当务”已包含“当前、目前”之意)。
【 wù 】 mù qián de dāng wù zhī jí → 【 zhèng 】 dāng wù zhī jí ( “ dāng wù ” yǐ bāo hán “ dāng qián 、 mù qián ” zhī yì ) 。
→ [Sai] Việc cấp bách trước mắt hiện nay → [Đúng] Việc cấp bách trước mắt (vì “đương vụ” đã có nghĩa là hiện tại).
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Tương tự: Không nói “接踵而至地闯进来”, “津津乐道地谈论着”, hay “闻名遐迩于全世界”.
#12 Bí quyết Người Việt

Ứng dụng ÂM HÁN VIỆT Để Nhớ Nhanh 1000 Thành Ngữ Bốn Chữ Tiếng Trung

📐 Công thức: Chữ Hán 4 chữ → Đọc ÂM HÁN VIỆT VIẾT HOA → Đối chiếu thành ngữ tương đương trong tiếng Việt

Hơn 70% thành ngữ 4 chữ tiếng Trung có cấu trúc âm Hán Việt tương đồng hoặc trùng khớp trực tiếp với thành ngữ tiếng Việt. Nắm chắc âm HÁN VIỆT giúp người học Việt Nam đoán nghĩa và nhớ mặt chữ nhanh gấp 5 lần.

① “同甘共苦”(ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ)、“半途而废”(BÁN ĐỒ NHI PHẾ)、“一举两得”(NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC)。
“ tóng gān gòng kǔ ” ( Đ Ồ N G C A M C Ộ N G K H Ổ ) 、 “ bàn tú ér fèi ” ( B Á N Đ Ồ N H I P H Ế ) 、 “ yì jǔ liǎng dé ” ( N H Ấ T C Ử L Ư Ỡ N G Đ Ắ C ) 。
→ Các thành ngữ như ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ, BÁN ĐỒ NHI PHẾ, NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC đều trùng khớp trực tiếp giữa âm Hán Việt và cách dùng trong tiếng Việt.
② “井底之蛙”(TỈNH ĐỂ CHI OA → Ếch ngồi đáy giếng)、“对牛弹琴”(ĐỐI NGƯU ĐÀN CẦM → Đàn gảy tai trâu)。
“ jǐng dǐ zhī wā ” ( T Ỉ N H Đ Ể C H I O A → Ế c h n g ồ i đ á y g i ế n g ) 、 “ duì niú tán qín ” ( Đ Ố I N G Ư U Đ À N C Ầ M → Đ à n g ả y t a i t r â u ) 。
→ TỈNH ĐỂ CHI OA (Ếch ngồi đáy giếng) và ĐỐI NGƯU ĐÀN CẦM (Đàn gảy tai trâu) chuyển dịch trực tiếp từng hình ảnh sang tiếng Việt.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Lưu ý một số ít thành ngữ có nghĩa lệch nhẹ giữa hai ngôn ngữ cần kiểm tra kỹ qua câu ví dụ ngữ cảnh trong sách.

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Nhanh Kiến Thức Trong Sách (6 Câu Có Giải Thích)

Hãy thử sức với 6 câu hỏi trắc nghiệm tương tác dưới đây để kiểm tra mức độ nắm vững từ vựng, bộ thủ và cấu trúc ngữ pháp vừa học trong sách: (Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 懂成語 #BON-CHU)

Câu 1/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “画蛇添足” (huà shé tiān zú) có âm HÁN VIỆT chuẩn và ý nghĩa cốt lõi là gì?

Câu 2/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “拔苗助长” (bá miáo zhù zhǎng) tương ứng với âm HÁN VIỆT và nghĩa tiếng Việt nào sau đây?

Câu 3/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Mục từ “全力以赴” (quán lì yǐ fù · HÁN VIỆT: TOÀN LỰC DĨ PHÓ) mang ý nghĩa chính xác là gì?

Câu 4/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ nào dưới đây có âm HÁN VIỆT là “THOÁT DĨNH NHI XUẤT” và mang nghĩa “Bộc lộ tài năng vượt trội giữa đám đông”?

Câu 5/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Theo chủ điểm ngữ pháp “Phân loại 5 Cấu trúc Ngữ pháp Nội tại của Thành ngữ Bốn chữ”, câu ví dụ nào dưới đây vận dụng đúng công thức (1. Đẳng lập (日新月异) | 2. Chủ–Vị (胸有成竹) | 3. Động–Tân (画龙点睛) | 4. Chính–Phụ (井底之蛙) | 5. Liên động (画蛇添足))?

Câu 6/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Trong chủ điểm “Quy tắc Sắc thái Biểu cảm: Phân biệt Thành ngữ Nghĩa Tốt (褒义) vs Nghĩa Xấu (贬义)”, câu nào dưới đây đúng chuẩn ngữ pháp TOCFL?

6. Hướng Dẫn Lộ Trình Tự Học Hiệu Quả & Tải Trọn Bộ PDF + Audio

Để khai thác tối đa giá trị của cuốn Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語), bạn nên kết hợp quy trình 3 bước mỗi ngày:

  • Bước 1 (15 phút đầu giờ): Đọc thành tiếng 10 trích đoạn trong Trình Đọc Số Hóa phía trên, thử bấm nút Ẩn Pinyin để rèn phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Phồn thể & Giản thể trực tiếp.
  • Bước 2 (20 phút tiếp theo): Học 1 trang (10 từ) trong Bảng 60 Từ Vựng Phân Trang, ghi nhớ ÂM HÁN VIỆT VIẾT HOA và đặt câu với 2 cấu trúc ngữ pháp trong mục 4.
  • Bước 3 (Thực hành trên PDF & Audio gốc): Tải bản PDF gốc sắc nét cùng Sách Bài Tập / File nghe MP3 về máy tính hoặc máy tính bảng để hoàn thành trọn vẹn bài tập cuối mỗi bài.
TẢI TRỌN BỘ PDF BẢN ĐẸP + AUDIO MP3
Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語) (一本書讀懂成語 & 活用四字詞語)
Mở khóa tải tốc độ cao không giới hạn cho Hội Viên VIP FoxHSK

Khám Phá Thêm Các Đầu Sách TOCFL & Hoa Ngữ Đài Loan Cùng Bộ

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ấn phẩm "Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語)" (Ban Biên Tập Học Thuật Hán Ngữ Cổ Điển & Hiện Đại Đài Loan – NXB Văn Hóa & Ngôn Ngữ Đài Loan) được biên soạn dành cho người học tiếng Trung chuẩn Đài Loan và luyện thi TOCFL trình độ TOCFL Band B1 – C1 / HSK 4 – HSK 9, giúp nắm vững từ vựng chữ Hán Phồn thể – Giản thể, âm HÁN VIỆT và ngữ pháp giao tiếp thực tế.

Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp: Mục lục chi tiết các bài học, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 mục từ vựng phân trang (6 trang × 10 từ) có âm HÁN VIỆT VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cùng 6 câu hỏi trắc nghiệm có lời giải.

Để tải file PDF gốc chất lượng cao, Sách Bài Tập và kho Audio MP3 của "Đọc Hiểu Thành Ngữ & Vận Dụng Từ Ngữ Bốn Chữ (一本書讀懂成語)" về máy, bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Hội Viên VIP trên FoxHSK và bấm vào nút Tải Sách ở đầu hoặc cuối bài viết.

Bàng Sĩ Nguyên
Bàng Sĩ NguyênChuyên Gia Ngôn Ngữ Học & Hán Tự Cổ Đại

Chuyên gia nghiên cứu văn ngôn, Hán tự cổ đại, chiết tự lục thư, thành ngữ điển cố và văn hóa truyền thống Trung Hoa tại FoxHSK.