🎧 Lời thoại trong băng (Transcript):
小张在公司做白领,觉得自己的能力没有得到上级的认可,他经常想:如果有一天能见到老总,有机会展示一下自己的才干就好了。小张的同事小刘,也有同样的想法。但他更进一步,去打听老总上下班的时间,算好老总大概在何时进电梯,他也在这个时候去坐电梯,希望能遇到老总,有机会可以打个招呼。他们的同事小李更进一步,他详细了解老总的奋斗经历、毕业院校、人际风格、关心的问题等,精心设计了几句简单却有分量的开场白,在算好的时间去坐电梯,跟老总打过几次招呼后,终于有一天跟老总长谈了一次,不久就争取到了更好的职位。愚者错失机会,智者善抓机会,成功者创造机会。机会只给准备好的人,这“准备”二字,并非说说而已。(2分钟)
xiǎo zhāng zài gōng sī zuò bái lǐng jué de zì jǐ de néng lì méi yǒu de dào shàng jí de rèn kě tā jīng cháng xiǎng rú guǒ yǒu yì tiān néng jiàn dào lǎo zǒng yǒu jī huì zhǎn shì yí xià zì jǐ de cái gàn jiù hǎo le xiǎo zhāng de tóng shì xiǎo liú yě yǒu tóng yàng de xiǎng fǎ dàn tā gèng jìn yí bù qù dǎ tīng lǎo zǒng shàng xià bān de shí jiān suàn hǎo lǎo zǒng dà gài zài hé shí jìn diàn tī tā yě zài zhè ge shí hòu qù zuò diàn tī xī wàng néng yù dào lǎo zǒng yǒu jī huì kě yǐ dǎ gè zhāo hū tā de tóng shì xiǎo lǐ gèng jìn yí bù tā xiáng xì le jiě lǎo zǒng de fèn dòu jīng lì bì yè yuàn xiào rén jì fēng gé guān xīn de wèn tí děng jīng xīn shè jì le jǐ jù jiǎn dān què yǒu fèn liàng de kāi chǎng bái zài suàn hǎo de shí jiān qù zuò diàn tī gēn lǎo zǒng dǎ guò jǐ cì zhāo hū hòu zhōng yú yǒu yì tiān gēn lǎo zǒng zhǎng tán le yí cì bù jiǔ jiù zhēng qǔ dào le gèng hǎo de zhí wèi yú zhě cuò shī jī huì zhì zhě shàn zhuā jī huì chéng gōng zhě chuàng zào jī huì jī huì zhī gěi zhǔn bèi hǎo de rén zhè zhǔn bèi èr zì bìng fēi shuō shuō ér yǐ fēn zhōng
第4题:朗读短文(Đọc to đoạn văn chuẩn phát âm Bắc Kinh trong 2 phút):
小张在公司做白领,觉得自己的能力没有得到上级的认可,他经常想:如果有一天能见到老总,有机会展示一下自己的才干就好了。小张的同事小刘,也有同样的想法。但他更进一步,去打听老总上下班的时间,算好老总大概在何时进电梯,他也在这个时候去坐电梯,希望能遇到老总,有机会可以打个招呼。他们的同事小李更进一步,他详细了解老总的奋斗经历、毕业院校、人际风格、关心的问题等,精心设计了几句简单却有分量的开场白,在算好的时间去坐电梯,跟老总打过几次招呼后,终于有一天跟老总长谈了一次,不久就争取到了更好的职位。愚者错失机会,智者善抓机会,成功者创造机会。机会只给准备好的人,这“准备”二字,并非说说而已。(2分钟)
dì tí lǎng dú duǎn wén xiǎo zhāng zài gōng sī zuò bái lǐng jué de zì jǐ de néng lì méi yǒu de dào shàng jí de rèn kě tā jīng cháng xiǎng rú guǒ yǒu yì tiān néng jiàn dào lǎo zǒng yǒu jī huì zhǎn shì yí xià zì jǐ de cái gàn jiù hǎo le xiǎo zhāng de tóng shì xiǎo liú yě yǒu tóng yàng de xiǎng fǎ dàn tā gèng jìn yí bù qù dǎ tīng lǎo zǒng shàng xià bān de shí jiān suàn hǎo lǎo zǒng dà gài zài hé shí jìn diàn tī tā yě zài zhè ge shí hòu qù zuò diàn tī xī wàng néng yù dào lǎo zǒng yǒu jī huì kě yǐ dǎ gè zhāo hū tā de tóng shì xiǎo lǐ gèng jìn yí bù tā xiáng xì le jiě lǎo zǒng de fèn dòu jīng lì bì yè yuàn xiào rén jì fēng gé guān xīn de wèn tí děng jīng xīn shè jì le jǐ jù jiǎn dān què yǒu fèn liàng de kāi chǎng bái zài suàn hǎo de shí jiān qù zuò diàn tī gēn lǎo zǒng dǎ guò jǐ cì zhāo hū hòu zhōng yú yǒu yì tiān gēn lǎo zǒng zhǎng tán le yí cì bù jiǔ jiù zhēng qǔ dào le gèng hǎo de zhí wèi yú zhě cuò shī jī huì zhì zhě shàn zhuā jī huì chéng gōng zhě chuàng zào jī huì jī huì zhī gěi zhǔn bèi hǎo de rén zhè zhǔn bèi èr zì bìng fēi shuō shuō ér yǐ fēn zhōng
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Phiên âm Pinyin: xiǎo zhāng zài gōng sī zuò bái lǐng , jué de zì jǐ de néng lì méi yǒu dé dào shàng jí de rèn kě , tā jīng cháng xiǎng : rú guǒ yǒu yì tiān néng jiàn dào lǎo zǒng , yǒu jī huì zhǎn shì yí xià zì jǐ de cái gàn jiù hǎo le 。 xiǎo zhāng de tóng shì xiǎo liú , yě yǒu tóng yàng de xiǎng fǎ 。 dàn tā gèng jìn yí bù , qù dǎ tīng lǎo zǒng shàng xià bān de shí jiān , suàn hǎo lǎo zǒng dà gài zài hé shí jìn diàn tī , tā yě zài zhè ge shí hòu qù zuò diàn tī , xī wàng néng yù dào lǎo zǒng , yǒu jī huì kě yǐ dǎ gè zhāo hū 。 tā men de tóng shì xiǎo lǐ gèng jìn yí bù , tā xiáng xì liǎo jiě lǎo zǒng de fèn dòu jīng lì 、 bì yè yuàn xiào 、 rén jì fēng gé 、 guān xīn de wèn tí děng , jīng xīn shè jì le jǐ jù jiǎn dān què yǒu fèn liàng de kāi chǎng bái , zài suàn hǎo de shí jiān qù zuò diàn tī , gēn lǎo zǒng dǎ guò jǐ cì zhāo hū hòu , zhōng yú yǒu yì tiān gēn lǎo zǒng cháng tán le yí cì , bù jiǔ jiù zhēng qǔ dào le gèng hǎo de zhí wèi 。 yú zhě cuò shī jī huì , zhì zhě shàn zhuā jī huì , chéng gōng zhě chuàng zào jī huì 。 jī huì zhī gěi zhǔn bèi hǎo de rén , zhè “ zhǔn bèi ” èr zì , bìng fēi shuō shuō ér yǐ 。 ( 2 fēn zhōng )
• Dịch nghĩa tiếng Việt: Tiểu Trương là nhân viên văn phòng tại một công ty, anh luôn cảm thấy năng lực của mình chưa được cấp trên công nhận và thường nghĩ: Nếu có một ngày được gặp sếp tổng, có cơ hội thể hiện tài năng của mình thì tốt biết mấy. Đồng nghiệp của Tiểu Trương là Tiểu Lưu cũng có suy nghĩ tương tự. Nhưng anh ấy đã tiến thêm một bước: chủ động dò hỏi giờ giấc đi làm và tan làm của sếp, tính toán xem khoảng mấy giờ sếp sẽ vào thang máy, rồi cũng đi thang máy vào khung giờ đó với hy vọng gặp được sếp để có cơ hội chào hỏi. Đồng nghiệp của họ là Tiểu Lý lại càng tiến xa hơn: anh tìm hiểu kỹ lưỡng về quá trình lập nghiệp, trường đại học từng theo học, phong cách đối nhân xử thế và những vấn đề sếp quan tâm; cẩn thận chuẩn bị vài câu chào đầu ngắn gọn nhưng đầy sức nặng. Anh căn đúng thời điểm đã tính toán để đi thang máy, sau vài lần chào hỏi sếp, cuối cùng vào một ngày nọ, anh đã có một cuộc trò chuyện sâu với sếp và không lâu sau đã giành được một vị trí tốt hơn. Kẻ khờ bỏ lỡ cơ hội, người khôn khéo nắm bắt cơ hội, còn người thành công tự tạo ra cơ hội. Cơ hội chỉ dành cho những người có sự chuẩn bị, và hai chữ "chuẩn bị" này tuyệt đối không phải chỉ là lời nói suông. (2 phút)
• Trọng tâm ngữ pháp & Từ vựng: 他经常想 (THA KINH THƯỜNG TƯỞNG), 毕业院校 (TẤT NGHIỆP VIỆN HIỆU), 人际风格 (NHÂN TẾ PHONG CÁCH). Ghi nhớ ngữ cảnh và thanh điệu chuẩn.
• Phân tích đáp án: • Phân tích đáp án: • Bài đọc chuẩn HSKK Cao cấp:
小张在公司做白领,觉得自己的能力没有得到上级的认可,他经常想:如果有一天能见到老总,有机会展示一下自己的才干就好了。小张的同事小刘,也有同样的想法。但他更进一步,去打听老总上下班的时间,算好老总大概在何时进电梯,他也在这个时候去坐电梯,希望能遇到老总,有机会可以打个招呼。他们的同事小李更进一步,他详细了解老总的奋斗经历、毕业院校、人际风格、关心的问题等,精心设计了几句简单却有分量的开场白,在算好的时间去坐电梯,跟老总打过几次招呼后,终于有一天跟老总长谈了一次,不久就争取到了更好的职位。愚者错失机会,智者善抓机会,成功者创造机会。机会只给准备好的人,这“准备”二字,并非说说而已。(2分钟)
• Hướng dẫn đọc diễn cảm: Ngắt nghỉ câu đúng cụm từ, giữ nhịp độ ổn định và phát âm chuẩn thanh điệu Bắc Kinh.