Chuyển đến nội dung chính
Phương pháp học5 phút4.760lượt

Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF

Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF | FoxHSK
Ảnh bìa: Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khám phá và tải PDF bộ sách Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭 – Hội Đồng Biên Soạn Giáo Trình Hoa Văn & Tu Từ Học Đài Loan). Tích hợp trình đọc 10 trích đoạn song ngữ, 60 từ vựng chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA có phân trang, 12 cấu trúc ngữ pháp và bài tập trắc nghiệm.

Bảng điều khiển

Trong hệ thống giáo trình và tài liệu luyện thi TOCFL (華語文能力測驗) chuẩn Đài Loan cũng như Hán ngữ ứng dụng hiện đại, ấn phẩm Cẩm Nang Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭 – Chuyên Khảo Cấu Trúc Câu & Viết Văn Hoa Ngữ) — nguyên tác 《常用中文句型 & 文法與修辭》 (Chángyòng Zhōngwén Jùxíng & Wénfǎ Yǔ Xiūcí) do Hội Đồng Biên Soạn Giáo Trình Hoa Văn & Tu Từ Học Đài Loan biên soạn và Ủy Ban Kiều Vụ Đài Loan (僑務委員會 OCAC) & Chuyên Khảo Hoa Văn ấn hành — là tài liệu nền tảng giúp người học làm chủ hệ thống chữ Hán Phồn thể – Giản thể, từ vựng chuẩn 8000 từ TOCFL và ngữ pháp giao tiếp học thuật từ sơ cấp đến cao cấp.

Bìa sách Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭)
👑 Đặc Quyền Hội Viên VIP FoxHSK

Cẩm Nang Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭 – Chuyên Khảo Cấu Trúc Câu & Viết Văn Hoa Ngữ)

Tác giả / Đơn vị biên soạn: Hội Đồng Biên Soạn Giáo Trình Hoa Văn & Tu Từ Học Đài Loan · Nhà xuất bản: Ủy Ban Kiều Vụ Đài Loan (僑務委員會 OCAC) & Chuyên Khảo Hoa Văn

Cấp độ
TOCFL Band A2 – C1 / HSK 3 – HSK 6
Quy cách
Trọn bộ 2 Cuốn: 常用中文句型 (114.2 MB) + 文法與修辭 (28.4 MB)
Phân quyền tải
Hội Viên VIP
📚 Mở Kho Sách FoxHSK

💡 Lưu ý: Nút tải file PDF gốc chất lượng cao và kho Audio MP3 dành riêng cho tài khoản Hội Viên VIP FoxHSK. Toàn bộ nội dung số hóa bên dưới (60 từ vựng kèm âm HÁN VIỆT VIẾT HOA, 12 chủ điểm ngữ pháp và 10 bài đọc song ngữ) được mở đọc trực tiếp ngay trên trang. (Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 力測驗 #TU-HOC)

1. Tổng Quan Học Thuật & Giá Trị Cốt Lõi Của《常用中文句型 & 文法與修辭》

Bộ tài liệu Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (tên tiếng Trung: 常用中文句型 & 文法與修辭) được thiết kế theo chuẩn khung năng lực TOCFL (Band A – Band B – Band C) của Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia Đài Loan (SC-TOP) kết hợp đối chiếu tương đương sang hệ thống HSK 3.0.

句型是搭建华语文章的骨架,而修辞则是赋予文字灵魂的彩衣。本套专著汇集了最实用的高频中文句式与系统化的文法修辞艺术,助学习者从“把话说对”进阶到“把话写美”。
👉 Thông điệp phương pháp: "Mẫu câu là bộ khung dựng nên bài văn Hoa ngữ, còn tu từ chính là tấm áo sắc màu thổi hồn cho câu chữ. Bộ chuyên khảo này quy tụ những cấu trúc câu tiếng Trung tần suất cao thiết thực nhất cùng nghệ thuật ngữ pháp tu từ hệ thống, giúp người học tiến bước từ chỗ “nói đúng câu” lên tầm “viết đẹp lời”."

Dưới đây là bảng mục lục tổng quan các chương bài và chuyên đề trọng tâm được hệ thống hóa trong 《常用中文句型 & 文法與修辭》:

Phần / Chương Chủ Đề Chữ Hán Nội Dung Trọng Tâm & Kỹ Năng Đạt Được Phạm Vi
Cuốn 1 · Mẫu Câu Thông Dụng (Phần I) 第一部分:基础与中级核心句型——条件、因果、转折与假设句式 Hệ thống hóa các mẫu câu nòng cốt sơ – trung cấp: Cấu trúc điều kiện, nhân quả, chuyển chiết, nhượng bộ và giả định kèm chú giải ngữ cảnh 常用中文句型 · Phần I
Cuốn 1 · Mẫu Câu Thông Dụng (Phần II) 第二部分:高阶表达句型——取舍、递进、反诘、强调与固定框式 Các mẫu câu biểu đạt trung – cao cấp: Chọn lựa (宁可…也…), Tăng tiến bậc thang (尚且…何况…), Phản vấn, Nhấn mạnh và Khung cố định khẩu ngữ – văn viết 常用中文句型 · Phần II
Cuốn 2 · Ngữ Pháp & Tu Từ Học (Phần I) 第三部分:汉语文法结构精析——词类活用、句法成分与常见病句诊治 Phân tích chuyên sâu cấu trúc ngữ pháp Hoa văn: Chuyển loại từ, Thành phần cú pháp và Chẩn đoán – sửa chữa các lỗi câu sai kinh điển (病句修改) 文法與修辭 · Phần I
Cuốn 2 · Ngữ Pháp & Tu Từ Học (Phần II) 第四部分:十二大核心修辞格——比喻、拟人、排比、夸张、对偶与借代 12 phép tu từ nghệ thuật trọng tâm trong đọc hiểu và viết luận: Tỷ dụ (So sánh), Nghĩ nhân (Nhân hóa), Bài tỷ (Điệp cấu trúc), Khoa trương, Đối ngẫu, Tá đại 文法與修辭 · Phần II
Cuốn 2 · Ngữ Pháp & Tu Từ Học (Phần III) 第五部分:篇章修辞与写作润饰——设问、映衬、双关、层递与佳作赏析 Nghệ thuật tu từ cấp độ đoạn văn và gọt giũa bài viết: Thiết vấn, Ánh sấn (Tương phản), Song quan, Tầng đệ, Đỉnh chân và Phân tích tác phẩm mẫu 文法與修辭 · Phần III

2. Trình Đọc Số Hóa: 10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Thực Chiến Trong Sách

Để bạn trải nghiệm trực tiếp văn phong và ngữ cảnh giao tiếp chuẩn Đài Loan trong Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭), đội ngũ học thuật FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại đã số hóa 10 trích đoạn tiêu biểu kèm phiên âm Ruby Pinyin, nút phát âm từng câu và phân tích ngữ nghĩa tiếng Việt:

TRÌNH ĐỌC SỐ HÓA TƯƠNG TÁC (INTERACTIVE READER)

10 Trích Đoạn & Mẫu Câu Tiêu Biểu Trong《Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭)》

Trích đoạn số hóa 01 · Mẫu câu Tiệm tiến So sánh: “尚且……,何况……”
这zhè道dào古gǔ文wén阅yuè读dú题tí连lián中zhōng文wén系xì的de硕shuò士shì生shēng尚shàng且qiě需xū要yào查chá词cí典diǎn,何hé况kuàng是shì刚gāng学xué华huá语yǔ一yì年nián的de外wài国guó学xué生shēng呢ne?
zhè dào gǔ wén yuè dú tí lián zhōng wén xì de shuò shì shēng shàng qiě xū yào chá cí diǎn , hé kuàng shì gāng xué huá yǔ yì nián de wài guó xué shēng ne ?
Dịch nghĩa & Phân tích: Câu hỏi đọc hiểu cổ văn này ngay cả học viên cao học khoa Trung văn mà còn cần phải tra từ điển, huống hồ là sinh viên nước ngoài mới học Hoa ngữ được một năm?
Trích đoạn số hóa 02 · Mẫu câu Chọn lựa Quyết đoán: “宁可……,也绝不……”
真zhēn正zhèng的de学xué者zhě在zài进jìn行xíng科kē学xué研yán究jiū时shí,宁nìng可kě多duō花huā几jǐ年nián时shí间jiān反fǎn复fù验yàn证zhèng,也yě绝jué不bù发fā表biǎo缺quē乏fá数shù据jù支zhī持chí的de结jié论lùn。
zhēn zhèng de xué zhě zài jìn xíng kē xué yán jiū shí , nìng kě duō huā jǐ nián shí jiān fǎn fù yàn zhèng , yě jué bù fā biǎo quē fá shù jù zhī chí de jié lùn 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Người học giả chân chính khi tiến hành nghiên cứu khoa học thà rằng dành thêm mấy năm trời kiểm chứng nhiều lần, chứ tuyệt đối không công bố kết luận thiếu dữ liệu chứng minh.
Trích đoạn số hóa 03 · Mẫu câu Chuyển ngoặt Ngược dự đoán: “不但没……,反而……”
面miàn对duì突tū如rú其qí来lái的de市shì场chǎng危wēi机jī,这zhè家jiā传chuán统tǒng企qǐ业yè不bú但dàn没méi有yǒu退tuì缩suō,反fǎn而ér趁chèn机jī完wán成chéng了le数shù位wèi转zhuǎn型xíng。
miàn duì tū rú qí lái de shì chǎng wēi jī , zhè jiā chuán tǒng qǐ yè bú dàn méi yǒu tuì suō , fǎn ér chèn jī wán chéng le shù wèi zhuǎn xíng 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Đứng trước cuộc khủng hoảng thị trường ập đến bất ngờ, doanh nghiệp truyền thống này không những không chùn bước mà trái lại còn nhân cơ hội hoàn thành chuyển đổi số.
Trích đoạn số hóa 04 · Mẫu câu Nhượng bộ Văn viết: “固然……,但……”
背bèi诵sòng范fàn文wén固gù然rán能néng帮bāng助zhù我wǒ们men熟shú悉xī句jù型xíng,但dàn唯wéi有yǒu亲qīn自zì提tí笔bǐ练liàn习xí写xiě作zuò,才cái能néng真zhēn正zhèng掌zhǎng握wò修xiū辞cí的de奥ào妙miào。
bèi sòng fàn wén gù rán néng bāng zhù wǒ men shú xī jù xíng , dàn wéi yǒu qīn zì tí bǐ liàn xí xiě zuò , cái néng zhēn zhèng zhǎng wò xiū cí de ào miào 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Học thuộc văn mẫu đành rằng có thể giúp chúng ta làm quen với mẫu câu, nhưng chỉ có tự mình cầm bút luyện viết mới thực sự nắm được sự kỳ diệu của nghệ thuật tu từ.
Trích đoạn số hóa 05 · Tu từ học · Phép Tỷ dụ (So sánh ví von) trong văn xuôi
时shí间jiān就jiù像xiàng一yì条tiáo奔bēn流liú不bù息xī的de大dà河hé,无wú论lùn我wǒ们men是shì否fǒu留liú意yì,它tā都dōu在zài悄qiǎo无wú声shēng息xī地dì向xiàng前qián流liú逝shì。
shí jiān jiù xiàng yì tiáo bēn liú bù xī de dà hé , wú lùn wǒ men shì fǒu liú yì , tā dōu zài qiǎo wú shēng xī dì xiàng qián liú shì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Thời gian giống như một dòng sông lớn chảy mãi không ngừng, bất luận chúng ta có lưu tâm hay không thì nó vẫn lặng lẽ trôi về phía trước.
Trích đoạn số hóa 06 · Tu từ học · Phép Bài tỷ (Điệp cấu trúc 3 vế)
阅yuè读dú能néng开kāi阔kuò我wǒ们men的de视shì野yě,阅yuè读dú能néng丰fēng富fù我wǒ们men的de心xīn灵líng,阅yuè读dú更gèng能néng培péi养yǎng我wǒ们men独dú立lì思sī考kǎo的de智zhì慧huì。
yuè dú néng kāi kuò wǒ men de shì yě , yuè dú néng fēng fù wǒ men de xīn líng , yuè dú gèng néng péi yǎng wǒ men dú lì sī kǎo de zhì huì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn của chúng ta, đọc sách có thể làm giàu tâm hồn chúng ta, và đọc sách càng có thể bồi dưỡng trí tuệ tư duy độc lập của chúng ta.
Trích đoạn số hóa 07 · Tu từ học · Phép Nghĩ nhân (Nhân hóa cảnh vật)
清qīng晨chén的de阳yáng光guāng温wēn柔róu地dì唤huàn醒xǐng了le沉chén睡shuì的de森sēn林lín,枝zhī头tóu的de小xiǎo鸟niǎo也yě欢huān快kuài地dì唱chàng起qǐ了le迎yíng春chūn的de歌gē谣yáo。
qīng chén de yáng guāng wēn róu dì huàn xǐng le chén shuì de sēn lín , zhī tóu de xiǎo niǎo yě huān kuài dì chàng qǐ le yíng chūn de gē yáo 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Ánh nắng ban mai dịu dàng đánh thức khu rừng đang say ngủ, những chú chim nhỏ trên đầu cành cũng vui vẻ cất lên khúc ca đón xuân.
Trích đoạn số hóa 08 · Tu từ học · Phép Ánh sấn (Tương phản làm nổi bật ý)
窗chuāng外wài是shì寒hán风fēng呼hū啸xiào的de冬dōng夜yè,屋wū内nèi却què洋yáng溢yì着zhe全quán家jiā人rén围wéi炉lú吃chī火huǒ锅guō的de温wēn暖nuǎn与yǔ欢huān笑xiào。
chuāng wài shì hán fēng hū xiào de dōng yè , wū nèi què yáng yì zhe quán jiā rén wéi lú chī huǒ guō de wēn nuǎn yǔ huān xiào 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Ngoài cửa sổ là đêm đông gió lạnh gào thét, nhưng trong nhà lại tràn ngập sự ấm áp và tiếng cười nói của cả gia đình quây quần ăn lẩu.
Trích đoạn số hóa 09 · Mẫu câu Phòng ngừa: “……,免得 / 以免……”
撰zhuàn写xiě正zhèng式shì报bào告gào时shí请qǐng务wù必bì仔zǐ细xì核hé对duì各gè项xiàng统tǒng计jì数shù据jù,以yǐ免miǎn因yīn为wèi微wēi小xiǎo的de疏shū忽hū而ér影yǐng响xiǎng整zhěng份fèn报bào告gào的de公gōng信xìn力lì。
zhuàn xiě zhèng shì bào gào shí qǐng wù bì zǐ xì hé duì gè xiàng tǒng jì shù jù , yǐ miǎn yīn wèi wēi xiǎo de shū hū ér yǐng xiǎng zhěng fèn bào gào de gōng xìn lì 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Khi viết báo cáo chính thức xin nhất định phải đối chiếu kỹ lưỡng từng số liệu thống kê, để tránh vì một sơ suất nhỏ mà làm ảnh hưởng tới độ tin cậy của cả bản báo cáo.
Trích đoạn số hóa 10 · Mẫu câu Tăng tiến Hành động: “……,进而……”
本běn教jiào材cái旨zhǐ在zài帮bāng助zhù学xué生shēng先xiān理lǐ清qīng汉hàn语yǔ句jù法fǎ脉mài络luò,进jìn而ér学xué会huì运yùn用yòng多duō种zhǒng修xiū辞cí手shǒu法fǎ写xiě出chū优yōu美měi流liú畅chàng的de华huá文wén。
běn jiào cái zhǐ zài bāng zhù xué shēng xiān lǐ qīng hàn yǔ jù fǎ mài luò , jìn ér xué huì yùn yòng duō zhǒng xiū cí shǒu fǎ xiě chū yōu měi liú chàng de huá wén 。
Dịch nghĩa & Phân tích: Giáo trình này hướng tới việc giúp học sinh làm rõ mạch cú pháp tiếng Hán trước, tiến thêm bước nữa là học cách vận dụng nhiều phép tu từ để viết ra những bài Hoa văn mượt mà giàu mỹ cảm.

3. Bảng 60 Từ Vựng, Bộ Thủ Chiết Tự & Thuật Ngữ Cốt Lõi (Có Phân Trang & Âm HÁN VIỆT VIẾT HOA)

Bảng tra cứu dưới đây tổng hợp 60 mục từ vựng, thành ngữ và khái niệm trọng điểm rút trích từ 《常用中文句型 & 文法與修辭》, được chia thành 6 trang (10 từ / trang). Tất cả âm HÁN VIỆT đều được chuẩn hóa VIẾT HOA TOÀN BỘ để người Việt liên tưởng gốc từ nhanh và chính xác:

BẢNG TRA CỨU 60 MỤC TỪ VỰNG – BỘ THỦ – CẤU TRÚC TRỌNG TÂM

Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) · Bấm 🔊 Để Nghe Phát Âm

Trang 1 / 6 (Mục 1 – 10)
Chuyển trang tra cứu (10 mục / trang · Tổng 60 mục chuẩn âm HÁN VIỆT VIẾT HOA):
# Chữ Hán & Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Chi Tiết & Ví Dụ Ứng Dụng Thực Tế
01
句型
jù xíng
CÚ HÌNH
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Mẫu câu, cấu trúc câu cố định — VD: 熟练掌握两百个常用中文句型,能让你的口语与写作表达更加地道。 (shú liàn zhǎng wò liǎng bǎi gè cháng yòng zhōng wén jù xíng , néng ràng nǐ de kǒu yǔ yǔ xiě zuò biǎo dá gèng jiā dì dào 。) → Nắm vững thành thạo hai trăm mẫu câu tiếng Trung thông dụng sẽ giúp diễn đạt nói và viết của bạn chuẩn xác tự nhiên hơn.
02
修辞
xiū cí
TU TỪ
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Tu từ học, nghệ thuật gọt giũa câu chữ cho sinh động — VD: 善用比喻与排比等修辞手法,可以为文章增添强烈的感染力。 (shàn yòng bǐ yù yǔ pái bǐ děng xiū cí shǒu fǎ , kě yǐ wéi wén zhāng zēng tiān qiáng liè de gǎn rǎn lì 。) → Khéo vận dụng các biện pháp tu từ như so sánh ví von và điệp cấu trúc có thể tăng thêm sức truyền cảm mạnh mẽ cho bài văn.
03
比喻
bǐ yù
TỶ DỤ
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép so sánh ví von (gồm Minh dụ, Ám dụ và Tá dụ) — VD: 作者把时间比喻成奔流不息的河水,提醒读者珍惜青春年华。 (zuò zhě bǎ shí jiān bǐ yù chéng bēn liú bù xī de hé shuǐ , tí xǐng dú zhě zhēn xī qīng chūn nián huá 。) → Tác giả ví thời gian như dòng nước sông chảy mãi không ngừng, nhắc nhở người đọc trân trọng tuổi thanh xuân.
04
拟人
nǐ rén
NGHĨ NHÂN
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép nhân hóa (gán hành động, tình cảm con người cho sự vật) — VD: 春风温柔地抚摸着大地,路边的野花也开心地露出了笑脸。 (chūn fēng wēn róu dì fǔ mō zhe dà dì , lù biān de yě huā yě kāi xīn dì lù chū le xiào liǎn 。) → Gió xuân dịu dàng vuốt ve mặt đất, hoa dại bên đường cũng vui vẻ nở nụ cười.
05
排比
pái bǐ
BÀI TỶ
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép điệp cấu trúc (ba mệnh đề trở lên có cùng kết cấu nối tiếp nhau) — VD: 排比句读起来节奏感极强,非常适合用在演讲稿与议论文中。 (pái bǐ jù dú qǐ lái jié zòu gǎn jí qiáng , fēi cháng shì hé yòng zài yǎn jiǎng gǎo yǔ yì lùn wén zhōng 。) → Câu điệp cấu trúc khi đọc lên có nhịp điệu cực kỳ mạnh mẽ, rất thích hợp dùng trong bài diễn thuyết và văn nghị luận.
06
夸张
kuā zhāng
KHOA TRƯƠNG
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép nói quá, phóng đại nghệ thuật để nhấn mạnh ấn tượng — VD: 听到这个好消息,全班同学高兴得震耳欲聋的欢呼声差点掀翻屋顶。 (tīng dào zhè ge hǎo xiāo xī , quán bān tóng xué gāo xìng dé zhèn ěr yù lóng de huān hū shēng chà diǎn xiān fān wū dǐng 。) → Nghe tin vui này, tiếng reo hò vang dội của cả lớp vui mừng suýt chút nữa làm tung cả mái nhà.
07
对偶
duì ǒu
ĐỐI NGẪU
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép đối xứng cân chỉnh về số chữ và từ loại giữa hai vế câu — VD: 春联与古典诗词最讲究对偶,字数相等且词性相对,极具对称美。 (chūn lián yǔ gǔ diǎn shī cí zuì jiǎng jiū duì ǒu , zì shù xiāng děng qiě cí xìng xiāng duì , jí jù duì chèn měi 。) → Câu đối Tết và thơ ca cổ điển coi trọng nhất phép đối ngẫu, số chữ bằng nhau và từ loại tương ứng, mang vẻ đẹp đối xứng cao độ.
08
设问
shè wèn
THIẾT VẤN
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép tự đặt câu hỏi rồi tự trả lời để thu hút sự chú ý — VD: 什么是语言学习的秘诀?其实就是日复一日的坚持与运用。 (shén me shì yǔ yán xué xí de mì jué ? qí shí jiù shì rì fù yí rì de jiān chí yǔ yùn yòng 。) → Đâu là bí quyết của việc học ngôn ngữ? Thực ra chính là sự kiên trì và vận dụng ngày qua ngày.
09
反诘
fǎn jié
PHẢN CẤT
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép hỏi ngược (câu hỏi tu từ chứa sẵn đáp án ở chiều ngược lại) — VD: 父母为我们付出了这么多心血,我们怎能不努力学习来报答他们呢? (fù mǔ wèi wǒ men fù chū le zhè me duō xīn xuè , wǒ men zěn néng bù nǔ lì xué xí lái bào dá tā men ne ?) → Cha mẹ đã dành biết bao tâm huyết vì chúng ta, lẽ nào chúng ta lại không nỗ lực học tập để báo đáp công ơn ấy sao?
10
借代
jiè dài
TÁ ĐẠI
Từ trọng tâm · Mẫu Câu & Tu Từ Học
Phép hoán dụ (lấy đặc trưng tiêu biểu để gọi thay cho bản thể) — VD: 古人常用“干戈”借代战争,用“桃李”借代老师培养出来的学生。 (gǔ rén cháng yòng “ gān gē ” jiè dài zhàn zhēng , yòng “ táo lǐ ” jiè dài lǎo shī péi yǎng chū lái de xué shēng 。) → Người xưa thường dùng “can qua” để hoán dụ cho chiến tranh, dùng “đào lý” để hoán dụ cho học trò do người thầy bồi dưỡng.

4. Phân Tích 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp & Quy Luật Ghi Nhớ Trọng Điểm

Nắm vững 12 cấu trúc ngữ pháp và quy luật thực chiến dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ phần Đọc hiểu và Nghe hiểu của kỳ thi TOCFL cũng như giao tiếp tự nhiên tại Đài Loan: (Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 常用中文 #TU-HOC)

#01 Mẫu câu Chọn lựa

Cấu trúc Đánh đổi Quyết đoán: “宁可 A,也(绝)不 B” vs “宁可 A,也要 B”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 宁可 + [Chấp nhận chịu thiệt A],也(绝)不 + [Điều không chấp nhận B] | 宁可 + [Chịu vất vả A],也要 + [Đạt mục tiêu B]

Mẫu câu có 2 biến thể: (1) Đi với “也不” để thà chịu thiệt ở A chứ nhất quyết không làm việc xấu/sai nguyên tắc ở B; (2) Đi với “也要” để thà chịu vất vả ở A cũng quyết tâm thực hiện bằng được mục tiêu B.

① 这家百年老店宁可少赚一点利润,也绝不使用劣质的食材。
zhè jiā bǎi nián lǎo diàn nìng kě shǎo zhuàn yì diǎn lì rùn , yě jué bù shǐ yòng liè zhì de shí cái 。
→ Cửa tiệm trăm năm tuổi này thà rằng kiếm ít lợi nhuận đi một chút chứ tuyệt đối không sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
② 他宁可每天少睡两个小时,也要在截稿日期前把论文修改完善。
tā nìng kě měi tiān shǎo shuì liǎng gè xiǎo shí , yě yào zài jié gǎo rì qī qián bǎ lùn wén xiū gǎi wán shàn 。
→ Anh ấy thà mỗi ngày ngủ ít đi hai tiếng cũng quyết sửa sang hoàn thiện bài luận văn trước hạn chót.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Không kết hợp “宁可” với “不如” trong cùng một cặp (hoặc dùng “与其 A 不如 B”, hoặc dùng “宁可 A 也不 B”).
#02 Mẫu câu Phản vấn

Cấu trúc So sánh Bậc thang: “连 A 都/也……,何况 B(呢)” & “A 尚且……,何况 B”

📐 Công thức: A (Cấp độ cao/dễ hơn) + 尚且 / 都 + [Kết quả],更何况 + B (Cấp độ thấp/khó hơn) + 呢?

Lấy sự việc A hiển nhiên hơn làm bàn đạp để suy ra sự việc B lại càng đương nhiên hơn nữa. “尚且” mang sắc thái văn viết trang trọng, thường đứng sau chủ ngữ A.

① 在平地上骑自行车尚且要注意安全,何况是在陡峭的山路上呢?
zài píng dì shàng qí zì xíng chē shàng qiě yào zhù yì ān quán , hé kuàng shì zài dǒu qiào de shān lù shang ne ?
→ Đạp xe trên đường bằng phẳng mà còn phải chú ý an toàn, huống hồ là trên đường núi dốc đứng?
② 连土生土长的当地人都常常在这个大车站迷路,更何况是第一次来的游客。
lián tǔ shēng tǔ zhǎng de dāng dì rén dōu cháng cháng zài zhè ge dà chē zhàn mí lù , gèng hé kuàng shì dì yī cì lái de yóu kè 。
→ Ngay cả người dân bản địa sinh ra và lớn lên ở đây còn thường bị lạc trong nhà ga lớn này, huống chi là du khách mới tới lần đầu.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Trật tự A và B không được đảo lộn: A luôn là đối tượng làm mốc so sánh nền, B là đối tượng được suy ra mạnh hơn.
#03 Văn nghị luận

Cấu trúc Công nhận trước – Chuyển ý sau: “固然……,但(是)/ 也……”

📐 Công thức: Chủ ngữ + 固然 + [Ưu điểm / Sự thật được công nhận],但是 / 不过 / 也 + [Khía cạnh quan trọng hơn cần lưu ý]

Khác với “虽然” chỉ nhượng bộ đơn thuần, “固然” dùng trong văn nghị luận để khẳng định một điều hoàn toàn đúng (không hề phủ nhận nó), sau đó mới bổ sung thêm một góc nhìn sâu sắc hơn ở vế sau để lập luận toàn diện.

① 考取高分证书固然值得高兴,但能否在实际工作中流利沟通才更重要。
kǎo qǔ gāo fēn zhèng shū gù rán zhí dé gāo xìng , dàn néng fǒu zài shí jì gōng zuò zhōng liú lì gōu tōng cái gèng zhòng yào 。
→ Thi lấy được chứng chỉ điểm cao đành rằng rất đáng mừng, nhưng có giao tiếp lưu loát được trong công việc thực tế hay không mới càng quan trọng hơn.
② 传统教学方法固然有其扎实的优点,但也需要结合现代科技加以创新。
chuán tǒng jiào xué fāng fǎ gù rán yǒu qí zhā shi de yōu diǎn , dàn yě xū yào jié hé xiàn dài kē jì jiā yǐ chuàng xīn 。
→ Phương pháp giảng dạy truyền thống đành rằng có những ưu điểm vững chắc của nó, nhưng cũng cần kết hợp công nghệ hiện đại để đổi mới.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “固然” thường đứng SAU chủ ngữ của vế đầu, hiếm khi đứng đầu câu trước chủ ngữ.
#04 Liên từ Học thuật

Phân biệt Liên từ Chuyển tiếp Kết quả: “从而” (Từ đó mà) vs “进而” (Tiến thêm bước nữa)

📐 Công thức: [Biện pháp / Hành động] ,从而 + [Kết quả trực tiếp] | [Giai đoạn 1] ,进而 + [Giai đoạn 2 cao hơn]

“从而” nối nguyên nhân/phương pháp ở vế trước với kết quả tự nhiên sinh ra ở vế sau; còn “进而” nối hai hành động theo trình tự tiến cấp (xong bước 1 rồi tiến sâu hơn sang bước 2).

① 政府大幅增加了教育经费投入,从而有效改善了偏乡学校的硬体设施。
zhèng fǔ dà fú zēng jiā le jiào yù jīng fèi tóu rù , cóng ér yǒu xiào gǎi shàn le piān xiāng xué xiào de yìng tǐ shè shī 。
→ Chính phủ đã tăng mạnh kinh phí đầu tư giáo dục, từ đó cải thiện hiệu quả cơ sở vật chất cho các trường học vùng sâu vùng xa.
② 我们先通过访谈收集第一手资料,进而分析消费行为背后的心理机制。
wǒ men xiān tōng guò fǎng tán shōu jí dì yī shǒu zī liào , jìn ér fēn xī xiāo fèi xíng wéi bèi hòu de xīn lǐ jī zhì 。
→ Trước tiên chúng tôi thu thập tư liệu sơ cấp qua phỏng vấn, tiến thêm bước nữa là phân tích cơ chế tâm lý đằng sau hành vi tiêu dùng.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Sau cả “从而” và “进而” đều là cụm động từ (không đặt dấu phẩy ngay sau hai từ này).
#05 Phó từ Ngữ khí

Phân biệt Ngữ khí Đánh giá: “未免” (E rằng hơi...) vs “难免” (Khó tránh khỏi)

📐 Công thức: 未免 + 太 / 过于 + Tính từ (Phê bình nhẹ nhàng) | 难免 + (会) + Động từ / Tính từ (Thông cảm quy luật khách quan)

“未免” biểu thị người nói cho rằng sự việc hơi quá mức, không hợp lý lắm (phải đi kèm 太, 过于, 有点儿); còn “难免” biểu thị theo lẽ thường thì chuyện sai sót/buồn bã đó rất dễ xảy ra, khuyên mọi người thông cảm.

① 只因为一次小测验没考好就彻底否定自己的努力,未免太悲观了。
zhī yīn wèi yí cì xiǎo cè yàn méi kǎo hǎo jiù chè dǐ fǒu dìng zì jǐ de nǔ lì , wèi miǎn tài bēi guān le 。
→ Chỉ vì một bài kiểm tra nhỏ làm chưa tốt mà phủ nhận sạch trơn nỗ lực của bản thân thì e rằng hơi bi quan quá.
② 独自一人在异国他乡求学,逢年过节时心里难免会想念远方的亲人。
dú zì yì rén zài yì guó tā xiāng qiú xué , féng nián guò jié shí xīn lǐ nán miǎn huì xiǎng niàn yuǎn fāng de qīn rén 。
→ Một mình đi học nơi đất khách quê người, mỗi dịp lễ Tết trong lòng khó tránh khỏi nỗi nhớ người thân phương xa.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “未免” không bao giờ đứng một mình trước động từ trần trụi; bắt buộc phải có từ chỉ mức độ (太/过于) đi kèm.
#06 Tu từ Trọng tâm

Tu từ học 01 · Phép Tỷ Dụ (比喻): Minh Dụ · Ám Dụ · Tá Dụ

📐 Công thức: Minh dụ: Bản thể + 像/好比/仿佛 + Dụ thể | Ám dụ: Bản thể + 是/变成/成为 + Dụ thể | Tá dụ: Dùng thẳng Dụ thể thay Bản thể

Cuốn 《文法與修辭》 phân tích 3 cấp độ so sánh ví von: (1) Minh dụ có từ so sánh rõ ràng (像, 如); (2) Ám dụ khẳng định A chính là B (是, 成为); (3) Tá dụ ẩn hoàn toàn cả A lẫn từ so sánh, chỉ đưa thẳng hình ảnh ví von B ra.

① 书籍是人类进步的阶梯,带领我们攀登智慧的高峰。(暗喻)
shū jí shì rén lèi jìn bù de jiē tī , dài lǐng wǒ men pān dēng zhì huì de gāo fēng 。 ( àn yù )
→ Sách vở là bậc thang tiến bộ của nhân loại, dẫn dắt chúng ta chinh phục đỉnh cao trí tuệ. (Ám dụ)
② 看吧,狂风暴雨过后,海燕依然在乌云和大海之间高傲地飞翔。(借喻)
kàn ba , kuáng fēng bào yǔ guò hòu , hǎi yàn yī rán zài wū yún hé dà hǎi zhī jiān gāo ào dì fēi xiáng 。 ( jiè yù )
→ Hãy nhìn xem, sau cơn mưa bão cuồng phong, chim hải âu vẫn kiêu hãnh bay lượn giữa mây đen và biển cả. (Tá dụ)
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Câu có chữ “像” chỉ là phép Tỷ dụ khi hai sự vật thuộc HAI LOẠI KHÁC BẢN CHẤT (ví dụ: mặt hồ như tấm gương); nếu cùng loại (“Anh ấy giống bố”) thì chỉ là câu so sánh thông thường, không phải tu từ tỷ dụ.
#07 Nghệ thuật Viết văn

Tu từ học 02 · Phép Bài Tỷ (排比) & Tầng Đệ (层递) trong Viết Luận TOCFL / HSK

📐 Công thức: Bài tỷ: [Kết cấu A],[Kết cấu A],[Kết cấu A] (Song hành >= 3 vế) | Tầng đệ: [Ý nhỏ] → [Ý vừa] → [Ý lớn] (Tăng cấp)

Khi viết bài luận cấp B2 – C1, việc sử dụng 3 câu có cùng cấu trúc ngữ pháp nối tiếp nhau (Bài tỷ) và sắp xếp phạm vi từ cá nhân → gia đình → xã hội (Tầng đệ) sẽ giúp bài văn đạt điểm tối đa về mặt tu từ và mạch lạc.

① 微笑是一缕春风,能吹散心头的阴霾;微笑是一束阳光,能温暖陌生的心灵;微笑更是一座桥梁,能拉近人与人之间的距离。
wēi xiào shì yì lǚ chūn fēng , néng chuī sàn xīn tóu de yīn mái ; wēi xiào shì yí shù yáng guāng , néng wēn nuǎn mò shēng de xīn líng ; wēi xiào gèng shì yí zuò qiáo liáng , néng lā jìn rén yǔ rén zhī jiān de jù lí 。
→ Nụ cười là một làn gió xuân có thể thổi tan mây mù trong lòng; nụ cười là một tia nắng ấm có thể sưởi ấm những tâm hồn xa lạ; nụ cười càng là một nhịp cầu có thể kéo gần khoảng cách giữa người với người.
② 唯有先学会管理好自己的时间,才能做好团队专案,进而为整个社会创造价值。
wéi yǒu xiān xué huì guǎn lǐ hǎo zì jǐ de shí jiān , cái néng zuò hǎo tuán duì zhuān àn , jìn ér wèi zhěng gè shè huì chuàng zào jià zhí 。
→ Chỉ có học cách quản lý tốt thời gian của chính mình trước mới có thể làm tốt dự án nhóm, tiến tới tạo ra giá trị cho toàn xã hội.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Phép Bài tỷ bắt buộc phải có từ BA vế tương đồng trở lên; nếu chỉ có hai vế đối xứng nhau thì gọi là phép Đối ngẫu (对偶).
#08 Tu từ Miêu tả

Tu từ học 03 · Phép Nghĩ Nhân (拟人) & Nghĩ Vật (拟物) — Chuyển hóa Sinh động

📐 Công thức: Nghĩ nhân: Sự vật/Thiên nhiên + [Động từ/Tính từ của con người: 微笑, 哭泣, 害羞, 歌唱] | Nghĩ vật: Người + [Đặc tính của vật]

Nhân hóa (拟人) biến cỏ cây, thời tiết, đồ vật thành những sinh thể có tâm hồn và hành động như con người, giúp đoạn văn miêu tả cảnh vật trong bài thi viết trở nên giàu cảm xúc.

① 夜深了,整座城市渐渐进入了梦乡,只有街角的路灯还不知疲倦地守望着行人。
yè shēn le , zhěng zuò chéng shì jiàn jiàn jìn rù le mèng xiāng , zhǐ yǒu jiē jiǎo de lù dēng hái bù zhī pí juàn dì shǒu wàng zhe xíng rén 。
→ Đêm đã khuya, cả thành phố dần chìm vào giấc mộng, chỉ có ngọn đèn đường nơi góc phố vẫn không biết mệt mỏi đứng canh giữ cho người qua đường.
② 调皮的雨滴在荷叶上欢快地跳舞,奏响了一曲夏日的交响乐。
tiáo pí de yǔ dī zài hé yè shàng huān kuài dì tiào wǔ , zòu xiǎng le yì qǔ xià rì de jiāo xiǎng yuè 。
→ Những giọt mưa tinh nghịch nhảy múa vui tươi trên tàu lá sen, tấu lên một bản giao hưởng mùa hè.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Cần giữ sự nhất quán về mặt cảm xúc giữa cảnh vật được nhân hóa và tâm trạng của nhân vật trong đoạn văn.
#09 Câu hỏi Tu từ

Tu từ học 04 · Phân biệt Thiết Vấn (设问 - Tự hỏi tự đáp) và Phản Cất (反诘 - Hỏi để khẳng định)

📐 Công thức: Thiết vấn: [Câu hỏi gợi mở]? + [Câu trả lời ngay phía sau]。 | Phản cất: 难道 / 岂 / 怎能……吗/呢?(Không trả lời, đáp án ngược lại)

Hai phép tu từ đều dùng dấu chấm hỏi nhưng khác hẳn nhau: Thiết vấn là tác giả cố tình đặt câu hỏi rồi TỰ TRẢ LỜI ngay sau đó để dẫn dắt lập luận; còn Phản cất là hỏi nhưng KHÔNG TRẢ LỜI vì đáp án đã nằm sẵn ở chiều ngược lại trong câu hỏi.

① 幸福究竟是什么?幸福就是一家人平安健康地生活在一起。(设问)
xìng fú jiū jìng shì shén me ? xìng fú jiù shì yì jiā rén píng ān jiàn kāng dì shēng huó zài yì qǐ 。 ( shè wèn )
→ Hạnh phúc rốt cuộc là gì? Hạnh phúc chính là cả gia đình bình an khỏe mạnh sống bên nhau. (Thiết vấn)
② 没有平日汗水的浇灌,哪能收获秋天丰硕的果实呢?(反诘)
méi yǒu píng rì hàn shuǐ de jiāo guàn , nǎ néng shōu huò qiū tiān fēng shuò de guǒ shí ne ? ( fǎn jié )
→ Không có những giọt mồ hôi tưới tắm ngày thường thì làm sao có thể gặt hái được trái ngọt trĩu cành vào mùa thu? (Phản cất)
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi đổi câu Phản cất sang câu trần thuật: câu hỏi khẳng định đổi thành câu phủ định, câu hỏi phủ định đổi thành câu khẳng định.
#10 Tu từ Văn học

Tu từ học 05 · Phép Ánh Sấn (映衬 - Tương phản) & Tá Đại (借代 - Hoán dụ)

📐 Công thức: Ánh sấn: [Hình ảnh A] ↔ [Hình ảnh B đối lập] | Tá đại: Dùng [Đặc trưng / Bộ phận / Dụng cụ] thay cho [Bản thể]

Ánh sấn đặt hai hiện tượng đối lập cạnh nhau (nóng – lạnh, giàu – nghèo, ồn ào – tĩnh lặng) để làm bật chủ đề; còn Tá đại dùng bộ phận hoặc vật gắn liền để gọi tên sự vật (như dùng “백발/白发” chỉ người già, “巾帼” chỉ phụ nữ, “绿衣使者” chỉ người đưa thư).

① 朱门酒肉臭,路有冻死骨——这两句诗以极端的映衬揭示了当时的社会不公。
zhū mén jiǔ ròu chòu , lù yǒu dòng sǐ gǔ — — zhè liǎng jù shī yǐ jí duān de yìng chèn jiē shì le dāng shí de shè huì bù gōng 。
→ Cửa son rượu thịt ôi, ngoài đường xương chết cóng — hai câu thơ dùng phép tương phản cực độ để phơi bày sự bất công xã hội đương thời.
② 脱下军装换上便服,这位昔日的沙场老将如今成了一名慈祥的园丁。
tuō xià jūn zhuāng huàn shàng biàn fú , zhè wèi xī rì de shā chǎng lǎo jiàng rú jīn chéng le yì míng cí xiáng de yuán dīng 。
→ Cởi bỏ quân trang khoác lên thường phục, vị lão tướng nơi sa trường năm xưa nay đã trở thành một người làm vườn hiền từ.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Phân biệt Tá đại (Hoán dụ - dựa trên mối liên hệ gắn liền thực tế) với Tá dụ (Ẩn dụ - dựa trên sự giống nhau giữa hai vật khác loại).
#11 Giả định Nâng cao

Cấu trúc Cảnh báo Thời điểm Bước ngoặt: “一旦……,就……” vs “万一……,就……”

📐 Công thức: 一旦 + [Biến cố / Sự việc xảy ra],Chủ ngữ + 就 + [Hệ quả tất yếu] | 万一 + [Rủi ro tỷ lệ nhỏ],就 + [Phương án dự phòng]

“一旦” nhấn mạnh cái mốc thời điểm “một khi mà chuyện đó xảy ra” (thường là việc lớn như mất uy tín, lỡ cơ hội, ký hợp đồng); còn “万一” chỉ giả định một rủi ro hiếm gặp (như nhỡ đâu trời mưa, nhỡ quên vé) để chuẩn bị phương án dự phòng.

① 商业信誉一旦受损,企业往往需要花费数十年才能重新赢回消费者的信任。
shāng yè xìn yù yí dàn shòu sǔn , qǐ yè wǎng wǎng xū yào huā fèi shù shí nián cái néng chóng xīn yíng huí xiāo fèi zhě de xìn rèn 。
→ Uy tín thương mại một khi đã bị tổn hại thì doanh nghiệp thường phải mất hàng chục năm mới có thể giành lại được niềm tin của người tiêu dùng.
② 你最好把重要档案备份到云端硬碟,万一电脑故障也不会丢失资料。
nǐ zuì hǎo bǎ zhòng yào dàng àn bèi fèn dào yún duān yìng dié , wàn yī diàn nǎo gù zhàng yě bú huì diū shī zī liào 。
→ Bạn tốt nhất nên sao lưu các tệp quan trọng lên ổ đĩa đám mây, nhỡ đâu máy tính gặp sự cố thì cũng không bị mất dữ liệu.
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: “一旦” không dùng cho những sự việc vụn vặt hàng ngày mang tính may rủi nhỏ nhặt.
#12 Sửa lỗi Câu sai

Chẩn đoán & Sửa 4 Lỗi Câu Sai Kinh điển (常见病句诊治) trong Ngữ pháp Hoa văn

📐 Công thức: 1. Thiếu chủ ngữ (滥用介词) | 2. Lặp từ thừa (语义重复) | 3. Lệch cặp từ nối (关联词错配) | 4. Sai kết hợp (搭配不当)

Phần 《文法與修辭》 chỉ ra lỗi phổ biến nhất trong bài thi là lạm dụng giới từ “通过 / 经过 / 由于 / 在……下” ở đầu cả hai vế khiến câu bị MẤT CHỦ NGỮ (ví dụ: “通过这次活动,使我学到了很多” → Phải bỏ “通过” hoặc bỏ “使”).

① 【正】通过这次台湾文化参访活动,我深入了解了当地的民俗风情。
【 zhèng 】 tōng guò zhè cì tái wān wén huà cān fǎng huó dòng , wǒ shēn rù liǎo jiě le dāng dì de mín sú fēng qíng 。
→ [Câu chuẩn] Thông qua hoạt động tham quan văn hóa Đài Loan lần này, tôi đã hiểu sâu sắc phong tục dân gian bản địa.
② 【正】我们要不断改进学习方法,提高学习效率。(不可说“改进效率”)
【 zhèng 】 wǒ men yào bú duàn gǎi jìn xué xí fāng fǎ , tí gāo xué xí xiào lǜ 。 ( bù kě shuō “ gǎi jìn xiào lǜ ” )
→ [Câu chuẩn] Chúng ta cần không ngừng cải tiến phương pháp học tập và nâng cao hiệu suất học tập. (Không nói “cải tiến hiệu suất”)
⚠️ Lưu ý tránh nhầm lẫn: Khi gặp câu có cả “通过/经过/由于……” ở vế đầu và “让/使/令……” ở vế hai, bắt buộc phải xóa một trong hai từ để trả lại chủ ngữ cho câu.

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Nhanh Kiến Thức Trong Sách (6 Câu Có Giải Thích)

Hãy thử sức với 6 câu hỏi trắc nghiệm tương tác dưới đây để kiểm tra mức độ nắm vững từ vựng, bộ thủ và cấu trúc ngữ pháp vừa học trong sách: (Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭): Review Chi Tiết, 60 Từ Vựng & Tải PDF · ngữ cảnh từ 句型 #TU-HOC)

Câu 1/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “句型” (jù xíng) có âm HÁN VIỆT chuẩn và ý nghĩa cốt lõi là gì?

Câu 2/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ vựng “反诘” (fǎn jié) tương ứng với âm HÁN VIỆT và nghĩa tiếng Việt nào sau đây?

Câu 3/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Mục từ “感叹” (gǎn tàn · HÁN VIỆT: CẢM THÁN) mang ý nghĩa chính xác là gì?

Câu 4/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Từ nào dưới đây có âm HÁN VIỆT là “CAN THÚY” và mang nghĩa “Dứt khoát, chi bằng cứ... luôn cho xong”?

Câu 5/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Theo chủ điểm ngữ pháp “Cấu trúc Đánh đổi Quyết đoán: “宁可 A,也(绝)不 B” vs “宁可 A,也要 B””, câu ví dụ nào dưới đây vận dụng đúng công thức (Chủ ngữ + 宁可 + [Chấp nhận chịu thiệt A],也(绝)不 + [Điều không chấp nhận B] | 宁可 + [Chịu vất vả A],也要 + [Đạt mục tiêu B])?

Câu 6/6 Bấm chọn đáp án đúng để xem giải thích chi tiết

Trong chủ điểm “Cấu trúc So sánh Bậc thang: “连 A 都/也……,何况 B(呢)” & “A 尚且……,何况 B””, câu nào dưới đây đúng chuẩn ngữ pháp TOCFL?

6. Hướng Dẫn Lộ Trình Tự Học Hiệu Quả & Tải Trọn Bộ PDF + Audio

Để khai thác tối đa giá trị của cuốn Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭), bạn nên kết hợp quy trình 3 bước mỗi ngày:

  • Bước 1 (15 phút đầu giờ): Đọc thành tiếng 10 trích đoạn trong Trình Đọc Số Hóa phía trên, thử bấm nút Ẩn Pinyin để rèn phản xạ nhận diện mặt chữ Hán Phồn thể & Giản thể trực tiếp.
  • Bước 2 (20 phút tiếp theo): Học 1 trang (10 từ) trong Bảng 60 Từ Vựng Phân Trang, ghi nhớ ÂM HÁN VIỆT VIẾT HOA và đặt câu với 2 cấu trúc ngữ pháp trong mục 4.
  • Bước 3 (Thực hành trên PDF & Audio gốc): Tải bản PDF gốc sắc nét cùng Sách Bài Tập / File nghe MP3 về máy tính hoặc máy tính bảng để hoàn thành trọn vẹn bài tập cuối mỗi bài.
TẢI TRỌN BỘ PDF BẢN ĐẸP + AUDIO MP3
Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭) (常用中文句型 & 文法與修辭)
Mở khóa tải tốc độ cao không giới hạn cho Hội Viên VIP FoxHSK

Khám Phá Thêm Các Đầu Sách TOCFL & Hoa Ngữ Đài Loan Cùng Bộ

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ấn phẩm "Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭)" (Hội Đồng Biên Soạn Giáo Trình Hoa Văn & Tu Từ Học Đài Loan – Ủy Ban Kiều Vụ Đài Loan (僑務委員會 OCAC) & Chuyên Khảo Hoa Văn) được biên soạn dành cho người học tiếng Trung chuẩn Đài Loan và luyện thi TOCFL trình độ TOCFL Band A2 – C1 / HSK 3 – HSK 6, giúp nắm vững từ vựng chữ Hán Phồn thể – Giản thể, âm HÁN VIỆT và ngữ pháp giao tiếp thực tế.

Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp: Mục lục chi tiết các bài học, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 mục từ vựng phân trang (6 trang × 10 từ) có âm HÁN VIỆT VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cùng 6 câu hỏi trắc nghiệm có lời giải.

Để tải file PDF gốc chất lượng cao, Sách Bài Tập và kho Audio MP3 của "Các Mẫu Câu Tiếng Trung Thông Dụng & Ngữ Pháp Tu Từ Học (常用中文句型 & 文法與修辭)" về máy, bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Hội Viên VIP trên FoxHSK và bấm vào nút Tải Sách ở đầu hoặc cuối bài viết.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Phương pháp học trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Tải Sách Văn Ngôn Trong Tiếng Hán Hiện Đại – Sách Chuyên Khảo (现代汉语中的文言成分 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm · NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí

Tải Sách Văn Ngôn Trong Tiếng Hán Hiện Đại – Sách Chuyên Khảo (现代汉语中的文言成分 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm · NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí - FoxHSK

Tải Sách Cẩm Nang Cách Dùng Từ Ngữ Thương Mại Tiếng Trung Quốc (商务汉语常用词语用法手册 - TS. Từ Chí Thành · TS. Lý Hồng Dung) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí

Tải Sách Cẩm Nang Cách Dùng Từ Ngữ Thương Mại Tiếng Trung Quốc (商务汉语常用词语用法手册 - TS. Từ Chí Thành · TS. Lý Hồng Dung) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí - FoxHSK

Tải Sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm · NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí

Tải Sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm · NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí - FoxHSK

Tải Sách Giáo Trình Phiên Dịch Việt - Trung (越汉口译教程 - ĐH Ngoại Ngữ ULIS · ĐHQGHN - Nguyễn Thị Minh Chủ Biên) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí

Tải Sách Giáo Trình Phiên Dịch Việt - Trung (越汉口译教程 - ĐH Ngoại Ngữ ULIS · ĐHQGHN - Nguyễn Thị Minh Chủ Biên) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí - FoxHSK