Tiếng Anh: large, three-legged bronze caldron; Kangxi radical 206; hexagram ䷱
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鼎”
Chữ ĐỈNH (鼎) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đỉnh 鼎 là bảo vật thiêng liêng nhất thời cổ, dùng để tế lễ Thần linh và tượng trưng cho vương quyền vững chãi ("Đỉnh cách - cách cũ đổi mới"). Ba chân của đỉnh tạo thành thế chân vạc vững vàng không bao giờ đổ. Trong cụm từ "Chung Đỉnh" (chuông vàng đỉnh ngọc), cổ nhân răn người tu hành chớ để vinh hoa phú quý hư ảo làm mờ mắt, mà phải học cái thế vững vàng kiên định của chiếc đỉnh đồng.
Ba chân đứng vững tựa non cao, Hai tai đón nhận ngập phúc hào. Chung đỉnh vinh hoa màng chi nữa, Giữ chữ kiên trinh dạ thanh tao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鼎 (âm Hán Việt: ĐỈNH) → "Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch.". 🦊
Phát âm "鼎" [dǐng — thanh 3 (214)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch.
Phồn thể: 鼎
Hán Việt: ĐỈNH
Tiếng Anh: large, three-legged bronze caldron; Kangxi radical 206; hexagram ䷱
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鼎”
Chữ ĐỈNH (鼎) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đỉnh 鼎 là bảo vật thiêng liêng nhất thời cổ, dùng để tế lễ Thần linh và tượng trưng cho vương quyền vững chãi ("Đỉnh cách - cách cũ đổi mới"). Ba chân của đỉnh tạo thành thế chân vạc vững vàng không bao giờ đổ. Trong cụm từ "Chung Đỉnh" (chuông vàng đỉnh ngọc), cổ nhân răn người tu hành chớ để vinh hoa phú quý hư ảo làm mờ mắt, mà phải học cái thế vững vàng kiên định của chiếc đỉnh đồng.
Ba chân đứng vững tựa non cao, Hai tai đón nhận ngập phúc hào. Chung đỉnh vinh hoa màng chi nữa, Giữ chữ kiên trinh dạ thanh tao.
Tập viết
Dùng trong câu
鼎力相助、鼎盛
Từ ghép chứa chữ 鼎: “鼎力相助” (ĐỈNH LỰC TƯƠNG TRỢ — Hết lòng ra sức giúp đỡ nhiệt tình); “鼎盛” (ĐỈNH THỊNH — Thời kỳ hưng thịnh rực rỡ nhất).

Câu 1/1
Từ “鼎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鼎 (U+9F0E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 鼎 · 鼎 (Bộ ĐỈNH) (12 nét) · Pinyin: dǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch. Chữ ĐỈNH (鼎) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đỉnh 鼎 là bảo vật thiêng liêng nhất thời cổ, dùng để tế lễ Thần linh và tượng trưng cho vương quyền vững chãi ("Đỉnh cách - cách cũ đổi mới"). Ba chân của đỉnh tạo thành thế chân vạc vững vàng không bao giờ đổ. Trong cụm từ "Chung Đỉnh" (chuông vàng đỉnh ngọc), cổ nhân răn người tu hành chớ để vinh hoa phú quý hư ảo làm mờ mắt, mà phải học cái thế vững vàng kiên định của chiếc đỉnh đồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鼎力相助 ĐỈNH LỰC TƯƠNG TRỢ (Hết lòng ra sức giúp đỡ nhiệt tình); 鼎盛 ĐỈNH THỊNH (Thời kỳ hưng thịnh rực rỡ nhất); 大名鼎鼎 ĐẠI DANH ĐỈNH ĐỈNH (Tên tuổi lẫy lừng vang danh thiên hạ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỈNH: cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 鼎力相助 ĐỈNH LỰC TƯƠNG TRỢ (Hết lòng ra sức giúp đỡ nhiệt tình); 鼎盛 ĐỈNH THỊNH (Thời kỳ hưng thịnh rực rỡ nhất); 大名鼎鼎 ĐẠI DANH ĐỈNH ĐỈNH (Tên tuổi lẫy lừng vang danh thiên hạ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鼎 (ĐỈNH): Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鼎力相助 ĐỈNH LỰC TƯƠNG TRỢ (Hết lòng ra sức giúp đỡ nhiệt tình); 鼎盛 ĐỈNH THỊNH (Thời kỳ hưng thịnh rực rỡ nhất); 大名鼎鼎 ĐẠI DANH ĐỈNH ĐỈNH (Tên tuổi lẫy lừng vang danh thiên hạ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đỉnh (鼎): Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鼎 (âm đọc ĐỈNH): Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch. Từ vựng thường đàm: 鼎力相助 ĐỈNH LỰC TƯƠNG TRỢ (Hết lòng ra sức giúp đỡ nhiệt tình); 鼎盛 ĐỈNH THỊNH (Thời kỳ hưng thịnh rực rỡ nhất); 大名鼎鼎 ĐẠI DANH ĐỈNH ĐỈNH (Tên tuổi lẫy lừng vang danh thiên hạ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鼎 (âm chuẩn ĐỈNH): Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỈNH (鼎): Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch; từ ghép thông dụng: 鼎力相助 ĐỈNH LỰC TƯƠNG TRỢ (Hết lòng ra sức giúp đỡ nhiệt tình); 鼎盛 ĐỈNH THỊNH (Thời kỳ hưng thịnh rực rỡ nhất); 大名鼎鼎 ĐẠI DANH ĐỈNH ĐỈNH (Tên tuổi lẫy lừng vang danh thiên hạ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鼎 [U+9F0E · ĐỈNH · dǐng]: Cái đỉnh đồng ba chân hai tai, bảo vật trấn quốc, biểu trưng cho sự vững như bàn thạch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鼎”