Tiếng Anh: high temperature, heat
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “高温”
Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 高温 (CAO ÔN) = 高 (CAO: cao) + 温 (ÔN: ấm áp) → nhiệt độ cao, nhiệt độ nóng bức. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nhiệt độ cao, nhiệt độ nóng bức
Phồn thể: 高溫
Hán Việt: CAO ÔN
Tiếng Anh: high temperature, heat
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “高温”
Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.
Tập viết
Dùng trong câu
我国科研团队成功研制出能在两千摄氏度超高温极端工况下长期稳定工作的超耐高温新型航空陶瓷材料。
Đội ngũ nghiên cứu khoa học nước ta đã nghiên cứu chế tạo thành công loại vật liệu gốm hàng không kiểu mới siêu chịu nhiệt độ cao có thể làm việc ổn định lâu dài dưới điều kiện làm việc cực đoan nhiệt độ cao trên 2000 độ C.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 高温
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “高温” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 高 (U+9AD8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cao. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 高 · 高 (Bộ CAO) (10 nét) · Pinyin: gāowēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cao. Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAO: cao; thường gặp trong ngữ cảnh: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 高 (CAO): cao. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cao (高): cao.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 高 (âm đọc CAO): cao. Từ vựng thường đàm: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 高 (âm chuẩn CAO): cao.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAO (高): cao; từ ghép thông dụng: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 高 [U+9AD8 · CAO · gāowēn]: cao.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “高温”