Tiếng Anh: youth, youthfulness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “青春”
Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp.
Trên mầm SINH (生) mọc tốt tươi, Dưới chữ ĐAN (丹) giếng ngời ngời sắc trong. Màu THANH (青) biếc cả non sông, Tuổi trẻ rực rỡ ước mong vươn mình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 青春 (THANH XUÂN) = 青 (THANH: xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen)) + 春 (XUÂN: mùa xuân) → tuổi trẻ, thanh xuân. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "青春" đọc là qīng (thanh 1) + chūn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tuổi trẻ, thanh xuân
Phồn thể: 青春
Hán Việt: THANH XUÂN
Tiếng Anh: youth, youthfulness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “青春”
Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp.
Trên mầm SINH (生) mọc tốt tươi, Dưới chữ ĐAN (丹) giếng ngời ngời sắc trong. Màu THANH (青) biếc cả non sông, Tuổi trẻ rực rỡ ước mong vươn mình.
Tập viết
Dùng trong câu
青年一代应当在火热的社会实践中挥洒青春汗水,用拼搏奋斗书写无悔的人生芳华。
Thế hệ thanh niên cần dấn thân trong thực tiễn xã hội sôi động để cống hiến những giọt mồ hôi của tuổi trẻ, dùng sự phấn đấu kiên cường viết nên khúc ca thanh xuân không hối tiếc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 青春
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Trẻ trung.
“Trai ba mươi tuổi đang xoan. Gái ba mươi tuổi đã toan về già.”
Xoan (xoan đâu, thầu đâu): loài cây thân gỗ, có nhựa đắng.
““Khổ luyện mộc” là cây xoan đâu. “Khổ luyện tử” là quả xoan đâu.”
Từ “青春” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 青 (U+9752) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 青 · 青 (Bộ THANH) (8 nét) · Pinyin: qīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên. Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ); 丹青 ĐAN THANH (Tranh vẽ, hội họa); 青年 THANH NIÊN (Thanh niên); 天青 THIÊN THANH (Màu xanh da trời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THANH: xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên; thường gặp trong ngữ cảnh: 青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ); 丹青 ĐAN THANH (Tranh vẽ, hội họa); 青年 THANH NIÊN (Thanh niên); 天青 THIÊN THANH (Màu xanh da trời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 青 (THANH): xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ); 丹青 ĐAN THANH (Tranh vẽ, hội họa); 青年 THANH NIÊN (Thanh niên); 天青 THIÊN THANH (Màu xanh da trời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thanh (青): xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 青 (âm đọc THANH): xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên. Từ vựng thường đàm: 青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ); 丹青 ĐAN THANH (Tranh vẽ, hội họa); 青年 THANH NIÊN (Thanh niên); 天青 THIÊN THANH (Màu xanh da trời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 青 (âm chuẩn THANH): xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THANH (青): xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên; từ ghép thông dụng: 青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ); 丹青 ĐAN THANH (Tranh vẽ, hội họa); 青年 THANH NIÊN (Thanh niên); 天青 THIÊN THANH (Màu xanh da trời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 青 [U+9752 · THANH · qīng]: xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “青春”