Tiếng Anh: radar
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雷达”
Chữ LÔI (雷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Vũ (雨 - mưa) và Điền (田). Bản cổ vẽ những bánh xe lửa sấm sét lăn ầm ầm giữa mây mưa. Tiếng sấm đầu xuân đánh thức vạn vật côn trùng bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông (Kinh trập).
Mưa tuôn trút nước đồng sâu Sấm rền vang dội trên đầu muôn phương. Trên VŨ (雨) dưới ĐIỀN (田) rền vang, Chữ LÔI (雷) báo hiệu mùa màng sinh sôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 雷达 (LÔI ĐẠT) = 雷 (LÔI: sấm, sét, mìn) + 达 (ĐẠT: đến, đạt được, thông minh) → ra-đa, đài radar quan sát. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "雷达" đọc là léi (thanh 2) + dá (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ra-đa, đài radar quan sát
Phồn thể: 雷達
Hán Việt: LÔI ĐẠT
Tiếng Anh: radar
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雷达”
Chữ LÔI (雷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Vũ (雨 - mưa) và Điền (田). Bản cổ vẽ những bánh xe lửa sấm sét lăn ầm ầm giữa mây mưa. Tiếng sấm đầu xuân đánh thức vạn vật côn trùng bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông (Kinh trập).
Mưa tuôn trút nước đồng sâu Sấm rền vang dội trên đầu muôn phương. Trên VŨ (雨) dưới ĐIỀN (田) rền vang, Chữ LÔI (雷) báo hiệu mùa màng sinh sôi.
Tập viết
Dùng trong câu
我国新一代有源相控阵气象雷达网具备超高时空分辨率,能够精准探测龙卷风等突发强对流天气的细微特征。
Mạng lưới radar khí tượng mảng pha quét điện tử chủ động thế hệ mới của nước ta sở hữu độ phân giải không thời gian siêu cao, có thể phát hiện chuẩn xác các đặc trưng vi mô của thời tiết đối lưu mạnh đột xuất như lốc xoáy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雷达
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “雷达” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雷 (U+96F7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sấm, sét; mìn, địa lôi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雷 · 雨 (Bộ VŨ) (13 nét) · Pinyin: léi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sấm, sét; mìn, địa lôi. Chữ LÔI (雷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Vũ (雨 - mưa) và Điền (田). Bản cổ vẽ những bánh xe lửa sấm sét lăn ầm ầm giữa mây mưa. Tiếng sấm đầu xuân đánh thức vạn vật côn trùng bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông (Kinh trập). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÔI: sấm, sét; mìn, địa lôi; thường gặp trong ngữ cảnh: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雷 (LÔI): sấm, sét; mìn, địa lôi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lôi (雷): sấm, sét; mìn, địa lôi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雷 (âm đọc LÔI): sấm, sét; mìn, địa lôi. Từ vựng thường đàm: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雷 (âm chuẩn LÔI): sấm, sét; mìn, địa lôi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÔI (雷): sấm, sét; mìn, địa lôi; từ ghép thông dụng: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雷 [U+96F7 · LÔI · léi]: sấm, sét; mìn, địa lôi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “雷达”