Tiếng Anh: syllable (linguistics)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “音节”
Chữ ÂM (音) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Bất kỳ tiếng kêu nào cũng là Thanh (聲); nhưng khi tiếng kêu ấy có văn vẻ, nhịp điệu và truyền tải ý niệm thì gọi là ÂM (音). Trong chữ Âm có Lập (立) trên Nhật (日) biểu thị thanh âm phát khởi từ tâm hồn sáng tỏ. Cổ nhân chế ra "Bát Âm" từ 8 chất liệu (Kim, Thạch, Ty, Trúc, Bào, Thổ, Cách, Mộc) để tấu lên âm thanh điều hòa âm dương trời đất.
Ý tứ từ tâm cất tiếng ca, Lời vang có nhịp hóa thi ca. Bát âm hòa quyện bừng thiên hạ, Khúc nhạc thanh cao rạng thái hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 音节 (ÂM TIẾT) = 音 (ÂM: âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã, tin tức nhắn gửi) + 节 (TIẾT: tiết, đoạn, khúc) → âm tiết (ngữ âm học). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

âm tiết (ngữ âm học)
Phồn thể: 音節
Hán Việt: ÂM TIẾT
Tiếng Anh: syllable (linguistics)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “音节”
Chữ ÂM (音) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Bất kỳ tiếng kêu nào cũng là Thanh (聲); nhưng khi tiếng kêu ấy có văn vẻ, nhịp điệu và truyền tải ý niệm thì gọi là ÂM (音). Trong chữ Âm có Lập (立) trên Nhật (日) biểu thị thanh âm phát khởi từ tâm hồn sáng tỏ. Cổ nhân chế ra "Bát Âm" từ 8 chất liệu (Kim, Thạch, Ty, Trúc, Bào, Thổ, Cách, Mộc) để tấu lên âm thanh điều hòa âm dương trời đất.
Ý tứ từ tâm cất tiếng ca, Lời vang có nhịp hóa thi ca. Bát âm hòa quyện bừng thiên hạ, Khúc nhạc thanh cao rạng thái hòa.
Tập viết
Dùng trong câu
普通话的每个标准音节通常由声母、韵母和声调三个核心要素有机组合而成。
Mỗi một âm tiết chuẩn của tiếng Phổ thông thông thường được kết hợp hữu cơ bởi ba yếu tố then chốt: thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 音节
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “音节” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 音 (U+97F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 音 · 音 (Bộ ÂM) (9 nét) · Pinyin: yīnjié].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. Chữ ÂM (音) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Bất kỳ tiếng kêu nào cũng là Thanh (聲); nhưng khi tiếng kêu ấy có văn vẻ, nhịp điệu và truyền tải ý niệm thì gọi là ÂM (音). Trong chữ Âm có Lập (立) trên Nhật (日) biểu thị thanh âm phát khởi từ tâm hồn sáng tỏ. Cổ nhân chế ra "Bát Âm" từ 8 chất liệu (Kim, Thạch, Ty, Trúc, Bào, Thổ, Cách, Mộc) để tấu lên âm thanh điều hòa âm dương trời đất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂM: âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi; thường gặp trong ngữ cảnh: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 音 (ÂM): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Âm (音): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 音 (âm đọc ÂM): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. Từ vựng thường đàm: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 音 (âm chuẩn ÂM): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂM (音): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi; từ ghép thông dụng: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 音 [U+97F3 · ÂM · yīnjié]: Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “音节”