Tiếng Anh: balcony
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阳台”
Chữ DƯƠNG (阳) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ DƯƠNG 陽 tượng trưng cho mặt đón nắng của sườn núi (Phụ 阝), nơi mặt trời (Nhật 日) ban phát nguồn năng lượng ấm áp vô tận. Dương tính đại diện cho ánh sáng, sự vận động cương kiện, người quân tử quang minh chính đại. Âm và Dương là hai mặt của một đồng tiền càn khôn, hỗ trợ nâng đỡ nhau để muôn vật nảy nở tốt tươi.
Sườn núi đón ánh thái dương hồng, Tia nắng ấm sưởi ấm mùa đông. Cương kiện vươn cao tràn sinh khí, Quang minh chính đại rạng non sông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 阳台 (DƯƠNG ĐÀI) = 阳 (DƯƠNG: cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán) + 台 (ĐÀI: chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc)) → ban công. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "阳台" đọc là yáng (thanh 2) + tái (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ban công
Phồn thể: 陽臺
Hán Việt: DƯƠNG ĐÀI
Tiếng Anh: balcony
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阳台”
Chữ DƯƠNG (阳) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ DƯƠNG 陽 tượng trưng cho mặt đón nắng của sườn núi (Phụ 阝), nơi mặt trời (Nhật 日) ban phát nguồn năng lượng ấm áp vô tận. Dương tính đại diện cho ánh sáng, sự vận động cương kiện, người quân tử quang minh chính đại. Âm và Dương là hai mặt của một đồng tiền càn khôn, hỗ trợ nâng đỡ nhau để muôn vật nảy nở tốt tươi.
Sườn núi đón ánh thái dương hồng, Tia nắng ấm sưởi ấm mùa đông. Cương kiện vươn cao tràn sinh khí, Quang minh chính đại rạng non sông.
Tập viết
Dùng trong câu
清晨站在朝南的开阔景观阳台上极目远眺,沐浴在温暖和煦的阳光下,远方湖光山色尽收眼底。
Sáng sớm đứng trên ban công ngắm cảnh rộng mở quay về hướng Nam phóng tầm mắt nhìn ra xa, tắm mình dưới ánh nắng ban mai ấm áp dịu dàng, cảnh sắc non nước hồ xa xa thu trọn vào tầm mắt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 阳台
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “阳台” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 阳 (U+9633) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán. [Giản thể: 阳 ⇄ Phồn thể: 陽 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (6 nét) · Pinyin: yáng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán. Chữ DƯƠNG (阳) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ DƯƠNG 陽 tượng trưng cho mặt đón nắng của sườn núi (Phụ 阝), nơi mặt trời (Nhật 日) ban phát nguồn năng lượng ấm áp vô tận. Dương tính đại diện cho ánh sáng, sự vận động cương kiện, người quân tử quang minh chính đại. Âm và Dương là hai mặt của một đồng tiền càn khôn, hỗ trợ nâng đỡ nhau để muôn vật nảy nở tốt tươi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 重陽節 TRÙNG DƯƠNG TIẾT (Tết Trùng Cửu, Tết Trùng Dương (mùng 9 tháng 9 âm lịch, ngày kính lão)); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn); 陽春 DƯƠNG XUÂN (Mùa xuân ấm áp hoa lá đơm chồi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DƯƠNG: cực dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán; thường gặp trong ngữ cảnh: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 重陽節 TRÙNG DƯƠNG TIẾT (Tết Trùng Cửu, Tết Trùng Dương (mùng 9 tháng 9 âm lịch, ngày kính lão)); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn); 陽春 DƯƠNG XUÂN (Mùa xuân ấm áp hoa lá đơm chồi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陽 (DƯƠNG): Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 重陽節 TRÙNG DƯƠNG TIẾT (Tết Trùng Cửu, Tết Trùng Dương (mùng 9 tháng 9 âm lịch, ngày kính lão)); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn); 陽春 DƯƠNG XUÂN (Mùa xuân ấm áp hoa lá đơm chồi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dương (陽): Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陽 (âm đọc DƯƠNG): Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán. Từ vựng thường đàm: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 重陽節 TRÙNG DƯƠNG TIẾT (Tết Trùng Cửu, Tết Trùng Dương (mùng 9 tháng 9 âm lịch, ngày kính lão)); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn); 陽春 DƯƠNG XUÂN (Mùa xuân ấm áp hoa lá đơm chồi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陽 (âm chuẩn DƯƠNG): Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DƯƠNG (陽): Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán; từ ghép thông dụng: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 重陽節 TRÙNG DƯƠNG TIẾT (Tết Trùng Cửu, Tết Trùng Dương (mùng 9 tháng 9 âm lịch, ngày kính lão)); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn); 陽春 DƯƠNG XUÂN (Mùa xuân ấm áp hoa lá đơm chồi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陽 [U+9633 · DƯƠNG · yáng]: Cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “阳台”