Tiếng Anh: banquet, feast, dinner party
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宴会”
Chữ YẾN (宴): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 日 (NHẬT) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 宴会 (YẾN HỘI: tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宴会 (YẾN HỘI) = 宴 (YẾN: để giải trí, tiệc tùng, một bữa tiệc) + 会 (HỘI: biết, sẽ) → tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "宴会" đọc là yàn (thanh 4) + huì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến
Phồn thể: 宴會
Hán Việt: YẾN HỘI
Tiếng Anh: banquet, feast, dinner party
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宴会”
Chữ YẾN (宴): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 日 (NHẬT) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 宴会 (YẾN HỘI: tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến).
Tập viết
Dùng trong câu
在隆重热烈的国宾欢迎宴会上,中外嘉宾欢聚一堂,共叙友谊、共商全球合作与发展大计。
Tại buổi quốc yến chiêu đãi chào mừng quốc khách long trọng nồng nhiệt, các vị khách quý trong và ngoài nước đã quây quần tề tựu, cùng nhau ôn lại tình hữu nghị và bàn thảo đại kế hợp tác phát triển toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宴会
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “宴会” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宴 (U+5BB4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 宴 · 宀 (Bộ MIÊN) (10 nét) · Pinyin: yàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc. Chữ YẾN (宴): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 日 (NHẬT) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 宴会 (YẾN HỘI: tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 宴會 YẾN HỘI (tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc YẾN: để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc; thường gặp trong ngữ cảnh: 宴會 YẾN HỘI (tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 宴 (YẾN): để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (宴會 YẾN HỘI (tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Yến (宴): để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 宴 (âm đọc YẾN): để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc. Từ vựng thường đàm: 宴會 YẾN HỘI (tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 宴 (âm chuẩn YẾN): để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc YẾN (宴): để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc; từ ghép thông dụng: 宴會 YẾN HỘI (tiệc, buổi chiêu đãi, dạ yến).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 宴 [U+5BB4 · YẾN · yàn]: để giải trí, tiệc tùng; một bữa tiệc, một bữa tiệc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宴会”