Tiếng Anh: gloomy, depressed, melancholy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闷”
Chữ MẬN (闷 - phồn thể 悶) miêu tả một con tim (心) bị giam hãm bên trong cánh cửa đóng kín (门). Khí không thông, gió không vào, tâm tư không thể bày tỏ cùng ai nên sinh ra cảm giác ngột ngạt, bí bách, u uất. Đây là bức tranh diễn tả tâm lý cô đơn, bức bối tuyệt đỉnh của chữ tượng hình phương Đông.
Cánh cửa then cài đóng chặt bưng, Con tim nhốt kín dạ bâng khuâng. U uất chẳng lời nào giãi tỏ, Chữ Mận ngột ngạt giọt lệ rưng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 闷 có âm Hán Việt là MUỘN (buồn bực, ngột ngạt). Trái tim TÂM (心) bị giam chặt trong cánh cửa MÔN (门) đóng kín, cảm giác bức bối, ngột ngạt không lối thoát! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Buồn bực, ngột ngạt, u uất, kín bưng bí bách.
Phồn thể: 悶
Hán Việt: MUỘN
Tiếng Anh: gloomy, depressed, melancholy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闷”
Chữ MẬN (闷 - phồn thể 悶) miêu tả một con tim (心) bị giam hãm bên trong cánh cửa đóng kín (门). Khí không thông, gió không vào, tâm tư không thể bày tỏ cùng ai nên sinh ra cảm giác ngột ngạt, bí bách, u uất. Đây là bức tranh diễn tả tâm lý cô đơn, bức bối tuyệt đỉnh của chữ tượng hình phương Đông.
Cánh cửa then cài đóng chặt bưng, Con tim nhốt kín dạ bâng khuâng. U uất chẳng lời nào giãi tỏ, Chữ Mận ngột ngạt giọt lệ rưng.
Tập viết
Dùng trong câu
“沉闷”是一个包含“闷”字的常用词。
“沉闷” (TRẦM MUỘN) nghĩa là: ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 闷
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “闷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 闷 (U+95F7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
muốn làm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Buồn bực, ngột ngạt, u uất, kín bưng bí bách. Chữ MẬN (闷 - phồn thể 悶) miêu tả một con tim (心) bị giam hãm bên trong cánh cửa đóng kín (门). Khí không thông, gió không vào, tâm tư không thể bày tỏ cùng ai nên sinh ra cảm giác ngột ngạt, bí bách, u uất. Đây là bức tranh diễn tả tâm lý cô đơn, bức bối tuyệt đỉnh của chữ tượng hình phương Đông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 沉悶 TRẦM MUỘN (ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt); 納悶兒 NẠP MUỘN NHI (lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu); 鬱悶 ÚC MẬN (U uất, bức bối, phiền lòng); 納悶 NẠP MẬN (Thắc mắc, khó hiểu, băn khoăn); 解悶 GIẢI MẬN (Giải khuây, xua tan cơn buồn chán).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
mụn bánh; mụn con
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 悶 (MUỘN): Buồn bực, ngột ngạt, u uất, kín bưng bí bách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (沉悶 TRẦM MUỘN (ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt); 納悶兒 NẠP MUỘN NHI (lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu); 鬱悶 ÚC MẬN (U uất, bức bối, phiền lòng); 納悶 NẠP MẬN (Thắc mắc, khó hiểu, băn khoăn); 解悶 GIẢI MẬN (Giải khuây, xua tan cơn buồn chán)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Muộn (悶): Buồn bực, ngột ngạt, u uất, kín bưng bí bách.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 悶 (âm đọc MUỘN): Buồn bực, ngột ngạt, u uất, kín bưng bí bách. Từ vựng thường đàm: 沉悶 TRẦM MUỘN (ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt); 納悶兒 NẠP MUỘN NHI (lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu); 鬱悶 ÚC MẬN (U uất, bức bối, phiền lòng); 納悶 NẠP MẬN (Thắc mắc, khó hiểu, băn khoăn); 解悶 GIẢI MẬN (Giải khuây, xua tan cơn buồn chán).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 悶 (âm chuẩn MUỘN): Buồn bực, ngột ngạt, u uất, kín bưng bí bách.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
phiền muộn
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 悶 [U+95F7 · MUỘN · mēn]: Buồn bực, ngột ngạt, u uất, kín bưng bí bách.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “闷”