Tiếng Anh: to say hello, to send regards
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “好” đọc thanh 3 “hǎo” (HẢO) khi là tính từ hoặc phó từ mang nghĩa “tốt, đẹp, ngon, dễ, rất”; đọc thanh 4 “hào” (HIẾU) khi là động từ mang nghĩa “yêu thích, ham mê, hiếu kỳ, hiếu khách”.
tốt, đẹp, ngon, khỏe; dễ; rất, biết bao
VD: 你好 (nǐ hǎo), 好吃 (hǎo chī), 好处 (hǎo chu)
thích, ưa thích, ham mê (sở thích, hiếu kỳ, hiếu khách)
VD: 爱好 (ài hào), 好奇 (hào qí), 好客 (hào kè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “问好”
Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).
Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 问好 [VẤN HẢO] gồm 问 (VẤN) + 好 (HẢO) → nghĩa tiếng Việt: "gửi lời hỏi thăm". 🦊
Phát âm "问好" [wènhǎo — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

gửi lời hỏi thăm
Phồn thể: 問好
Hán Việt: VẤN HẢO
Tiếng Anh: to say hello, to send regards
Chữ “好” đọc thanh 3 “hǎo” (HẢO) khi là tính từ hoặc phó từ mang nghĩa “tốt, đẹp, ngon, dễ, rất”; đọc thanh 4 “hào” (HIẾU) khi là động từ mang nghĩa “yêu thích, ham mê, hiếu kỳ, hiếu khách”.
tốt, đẹp, ngon, khỏe; dễ; rất, biết bao
VD: 你好 (nǐ hǎo), 好吃 (hǎo chī), 好处 (hǎo chu)
thích, ưa thích, ham mê (sở thích, hiếu kỳ, hiếu khách)
VD: 爱好 (ài hào), 好奇 (hào qí), 好客 (hào kè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “问好”
Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).
Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 问好
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ham, chuộng (cđ. háu).
“Háo vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Ham, chuộng.
“Háu (háo) vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Từ “问好” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 问 (U+95EE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hỏi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 问 · 门 (Bộ MÔN) (6 nét) · Pinyin: wènhǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hỏi. Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VẤN: hỏi; thường gặp trong ngữ cảnh: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 问 (VẤN): hỏi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vấn (问): hỏi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 问 (âm đọc VẤN): hỏi. Từ vựng thường đàm: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 问 (âm chuẩn VẤN): hỏi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VẤN (问): hỏi; từ ghép thông dụng: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 问 [U+95EE · VẤN · wènhǎo]: hỏi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “问好”