Tiếng Anh: to send greetings, to greet, greeting
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “问候”
Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).
Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 问候 (VẤN HẬU) = 问 (VẤN: hỏi) + 候 (HẬU: chờ đợi, trông ngóng, thời tiết) → thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "问候" đọc là wèn (thanh 4) + hòu (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe
Phồn thể: 問候
Hán Việt: VẤN HẬU
Tiếng Anh: to send greetings, to greet, greeting
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “问候”
Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).
Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.
Tập viết
Dùng trong câu
新春佳节来临之际,国家领导人深入基层看望慰问一线辛勤值守的工作人员并致以诚挚亲切的节日问候。
Nhân dịp Tết cổ truyền đến gần, các đồng chí lãnh đạo Nhà nước đã đi sâu xuống cơ sở thăm hỏi động viên các cán bộ nhân viên đang miệt mài ứng trực tuyến đầu và gửi tới họ những lời chúc mừng thăm hỏi ân cần chân thành nhất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 问候
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “问候” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 问 (U+95EE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hỏi. [Giản thể: 问 ⇄ Phồn thể: 問 · 门 (Bộ MÔN) (6 nét) · Pinyin: wèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hỏi. Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VẤN: hỏi; thường gặp trong ngữ cảnh: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 問 (VẤN): hỏi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vấn (問): hỏi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 問 (âm đọc VẤN): hỏi. Từ vựng thường đàm: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 問 (âm chuẩn VẤN): hỏi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VẤN (問): hỏi; từ ghép thông dụng: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 訪問 PHỎNG VẤN (thăm, viếng thăm); 提問 ĐỀ VẤN (đặt câu hỏi, chất vấn, nêu câu hỏi); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 學問 HỌC VẤN (học vấn, tri thức uyên bác, kiến thức); 詢問 TUÂN VẤN (hỏi thăm, dò hỏi, thẩm vấn tra hỏi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 問 [U+95EE · VẤN · wèn]: hỏi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “问候”