Tiếng Anh: to target, to be directed against, in view of
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “针对”
Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người.
Bên trái bộ KIM sắt vàng, Bên phải chữ THẬP gọn gàng mũi khâu. Chữ CHÂM kim nhỏ sắc sâu, Có công mài sắt bền lâu nên thành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 针对 (CHÂM ĐỐI) = 针 (CHÂM: cây kim, vật nhọn, châm cứu) + 对 (ĐỐI: đối với, đúng, chính xác) → nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "针对" đọc là zhēn (thanh 1) + duì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào
Phồn thể: 針對
Hán Việt: CHÂM ĐỐI
Tiếng Anh: to target, to be directed against, in view of
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “针对”
Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người.
Bên trái bộ KIM sắt vàng, Bên phải chữ THẬP gọn gàng mũi khâu. Chữ CHÂM kim nhỏ sắc sâu, Có công mài sắt bền lâu nên thành.
Tập viết
Dùng trong câu
针对重大慢性疾病早期筛查与精准靶向治疗难题,国家医学中心启动了多中心联合临床科研攻关专项。
Nhằm hướng tới giải quyết bài toán sàng lọc sớm và điều trị trúng đích chính xác các bệnh mạn tính trọng đại, Trung tâm Y tế Quốc gia đã khởi động chương trình chuyên đề liên kết nghiên cứu khoa học lâm sàng đa trung tâm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 针对
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “针对” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 针 (U+9488) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. [Giản thể: 针 ⇄ Phồn thể: 針 · 钅 (Bộ KIM) (7 nét) · Pinyin: zhēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÂM: cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam; thường gặp trong ngữ cảnh: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 針 (CHÂM): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Châm (針): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 針 (âm đọc CHÂM): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. Từ vựng thường đàm: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 針 (âm chuẩn CHÂM): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÂM (針): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam; từ ghép thông dụng: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 針 [U+9488 · CHÂM · zhēn]: Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “针对”