Tiếng Anh: ministry, department, section, classifier for books/films
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “部”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “部”
💡 部 (BỘ: bộ phận, phần, cơ quan), thuộc bộ 邑 (ẤP (PHẢI)). Gặp lại trong: 部分 (BỘ PHẬN), 全部 (TOÀN BỘ), 部门 (BỘ MÔN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bộ (bộ ngành); bộ phận; cuốn, bộ (phim/sách)
Phồn thể: 部
Hán Việt: BỘ
Tiếng Anh: ministry, department, section, classifier for books/films
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “部”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “部”
Dùng trong câu
这部深刻展现大国重器研发风云史诗的优秀影视作品,深深激励了无数青年学子立志报国。
Bộ tác phẩm điện ảnh truyền hình xuất sắc phô diễn sâu sắc thiên sử thi phong vân nghiên cứu chế tạo đại khí quốc gia này đã khích lệ sâu sắc vô số sinh viên thanh niên lập chí phụng sự Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 部
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “部” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 部 (U+90E8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 部 · 立 (Bộ LẬP) (10 nét) · Pinyin: bù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BỘ: bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại; thường gặp trong ngữ cảnh: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 部 (BỘ): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bộ (部): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 部 (âm đọc BỘ): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. Từ vựng thường đàm: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 部 (âm chuẩn BỘ): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BỘ (部): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại; từ ghép thông dụng: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 部 [U+90E8 · BỘ · bù]: Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “部”