Tiếng Anh: to come over, to come here
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “过来”
Chữ QUÁ (过, phồn thể: 過): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 过去 (QUÁ KHỨ: quá khứ), 经过 (KINH QUÁ: đi qua, trải qua; quá trình), 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 不过 (BẤT QUÁ: nhưng mà, có điều).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 过来 (QUÁ LAI) = 过 (QUÁ: qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm), đón (tết) + 来 (LAI: đến, tới) → qua đây, lại đây. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

qua đây, lại đây; tỉnh lại
Phồn thể: 過來
Hán Việt: QUÁ LAI
Tiếng Anh: to come over, to come here
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “过来”
Chữ QUÁ (过, phồn thể: 過): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 过去 (QUÁ KHỨ: quá khứ), 经过 (KINH QUÁ: đi qua, trải qua; quá trình), 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 不过 (BẤT QUÁ: nhưng mà, có điều).
Tập viết
Dùng trong câu
看到远道而来的外国留学生,志愿服务者微笑着招手热情地说:“请快往这边走过来!”
Nhìn thấy các bạn lưu học sinh nước ngoài từ phương xa tới, tình nguyện viên phục vụ mỉm cười vẫy tay nhiệt tình nói: 'Xin mời các bạn mau đi qua đây lại đây phía bên này!'

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 过来
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Từ “过来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 过 (U+8FC7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đi quá xa
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật). Chữ QUÁ (过, phồn thể: 過): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 过去 (QUÁ KHỨ: quá khứ), 经过 (KINH QUÁ: đi qua, trải qua; quá trình), 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 不过 (BẤT QUÁ: nhưng mà, có điều). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 過程 QUÁ TRÌNH (quá trình, tiến trình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 過 (QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 過程 QUÁ TRÌNH (quá trình, tiến trình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quá (過): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 過 (âm đọc QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật). Từ vựng thường đàm: 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 超過 SIÊU QUÁ (vượt quá, vượt qua); 過程 QUÁ TRÌNH (quá trình, tiến trình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 過 (âm chuẩn QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 過 [U+8FC7 · QUÁ · guòlai]: qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “过来”