Tiếng Anh: steamship, vessel, motor ship
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “轮船”
Chữ LUÂN (轮, phồn thể: 輪): thuộc bộ XA (車), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 人 (NHÂN) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 轮流 (LUÂN LƯU: luân phiên, lần lượt thay nhau), 轮船 (LUÂN THUYỀN: tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ), 轮廓 (LUÂN KHUẾCH: đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét), 轮胎 (LUÂN THAI: lốp xe, vỏ xe).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 轮船 (LUÂN THUYỀN) = 轮 (LUÂN: bánh xe, quay, tái diễn) + 船 (THUYỀN: tàu, thuyền) → tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "轮船" đọc là lún (thanh 2) + chuán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ
Phồn thể: 輪船
Hán Việt: LUÂN THUYỀN
Tiếng Anh: steamship, vessel, motor ship
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “轮船”
Chữ LUÂN (轮, phồn thể: 輪): thuộc bộ XA (車), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 人 (NHÂN) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 轮流 (LUÂN LƯU: luân phiên, lần lượt thay nhau), 轮船 (LUÂN THUYỀN: tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ), 轮廓 (LUÂN KHUẾCH: đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét), 轮胎 (LUÂN THAI: lốp xe, vỏ xe).
Tập viết
Dùng trong câu
满载大型集装箱的万吨级远洋智能绿色轮船鸣响汽笛,缓缓驶离现代化智慧港口码头驶向大洋深处。
Con tàu thủy viễn dương xanh thông minh vạn tấn chở đầy các container cỡ lớn kéo vang hồi còi, từ từ rời khỏi bến cảng thông minh hiện đại hướng ra biển khơi sâu thẳm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 轮船
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “轮船” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 轮 (U+8F6E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bánh xe; quay, quay; tái diễn. [Giản thể: 轮 ⇄ Phồn thể: 輪 · 车 (Bộ XA) (8 nét) · Pinyin: lún].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bánh xe; quay, quay; tái diễn. Chữ LUÂN (轮, phồn thể: 輪): thuộc bộ XA (車), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 人 (NHÂN) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 轮流 (LUÂN LƯU: luân phiên, lần lượt thay nhau), 轮船 (LUÂN THUYỀN: tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ), 轮廓 (LUÂN KHUẾCH: đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét), 轮胎 (LUÂN THAI: lốp xe, vỏ xe). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 輪流 LUÂN LƯU (luân phiên, lần lượt thay nhau); 輪船 LUÂN THUYỀN (tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ); 輪廓 LUÂN KHUẾCH (đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét); 輪胎 LUÂN THAI (lốp xe, vỏ xe).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LUÂN: bánh xe; quay, quay; tái diễn; thường gặp trong ngữ cảnh: 輪流 LUÂN LƯU (luân phiên, lần lượt thay nhau); 輪船 LUÂN THUYỀN (tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ); 輪廓 LUÂN KHUẾCH (đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét); 輪胎 LUÂN THAI (lốp xe, vỏ xe).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 輪 (LUÂN): bánh xe; quay, quay; tái diễn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (輪流 LUÂN LƯU (luân phiên, lần lượt thay nhau); 輪船 LUÂN THUYỀN (tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ); 輪廓 LUÂN KHUẾCH (đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét); 輪胎 LUÂN THAI (lốp xe, vỏ xe)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Luân (輪): bánh xe; quay, quay; tái diễn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 輪 (âm đọc LUÂN): bánh xe; quay, quay; tái diễn. Từ vựng thường đàm: 輪流 LUÂN LƯU (luân phiên, lần lượt thay nhau); 輪船 LUÂN THUYỀN (tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ); 輪廓 LUÂN KHUẾCH (đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét); 輪胎 LUÂN THAI (lốp xe, vỏ xe).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 輪 (âm chuẩn LUÂN): bánh xe; quay, quay; tái diễn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LUÂN (輪): bánh xe; quay, quay; tái diễn; từ ghép thông dụng: 輪流 LUÂN LƯU (luân phiên, lần lượt thay nhau); 輪船 LUÂN THUYỀN (tàu thủy, tàu thủy chạy bằng động cơ); 輪廓 LUÂN KHUẾCH (đường nét, hình bóng, phác thảo khung nét); 輪胎 LUÂN THAI (lốp xe, vỏ xe).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 輪 [U+8F6E · LUÂN · lún]: bánh xe; quay, quay; tái diễn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “轮船”