Tiếng Anh: congratulatory letter, message of congratulations
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贺信”
Chữ HẠ (贺, phồn thể: 賀): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 祝贺 (CHÚC HẠ: chúc mừng, chúc tụng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 贺信 (HẠ TÍN) = 贺 (HẠ: chúc mừng, gửi quà) + 信 (TÍN: thư, lá thư, tin tưởng) → thư chúc mừng, bức thư gửi lời mừng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

thư chúc mừng, bức thư gửi lời mừng
Phồn thể: 賀信
Hán Việt: HẠ TÍN
Tiếng Anh: congratulatory letter, message of congratulations
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贺信”
Chữ HẠ (贺, phồn thể: 賀): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 祝贺 (CHÚC HẠ: chúc mừng, chúc tụng).
Tập viết
Dùng trong câu
在世界青年科学家峰会开幕之际,多国国家元首与国际科学组织领导人向大会致发了热情洋溢的贺信。
Nhân dịp khai mạc Hội nghị Thượng đỉnh Các Nhà khoa học Trẻ Thế giới, nguyên thủ quốc gia nhiều nước và lãnh đạo các tổ chức khoa học quốc tế đã gửi những bức thư chúc mừng thư chúc mừng tràn đầy nhiệt huyết tới đại hội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贺信
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Con gái làm đôi nhà người. Tin người xa làm anh tam [em].”
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Có ai ướm hỏi tiên Vương Mẫu. Tin khả tin thời ngờ khả ngờ.”
Điều được truyền báo đến ai đó.
“Đông phong từ hẹn tin xuân đến. Đầm ấm nào hoa chẳng tốt tươi.”
Điều được truyền báo đến ai đó.
“Làm trăm ngàn chước cho được biết tin con ở đâu.”
Bắn trúng, nhằm.
“Sẵn cung này tôi ra tay liền bắn, tin vào cánh. Chừng như hắn cũng đau.”
Ấn tín, vật tượng trưng cho chức quyền được bề trên trao cho.
“Người nước Chiêm dâng đất mà xưng phiên thần. Quân nhà Minh nộp tín mặc xin lui về.”
Từ “贺信” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 贺 (U+8D3A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chúc mừng; gửi quà. [Giản thể: 贺 ⇄ Phồn thể: 賀 · 力 (Bộ LỰC) (9 nét) · Pinyin: hèxìn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chúc mừng; gửi quà. Chữ HẠ (贺, phồn thể: 賀): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 祝贺 (CHÚC HẠ: chúc mừng, chúc tụng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠ: chúc mừng; gửi quà; thường gặp trong ngữ cảnh: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 賀 (HẠ): chúc mừng; gửi quà. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạ (賀): chúc mừng; gửi quà.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 賀 (âm đọc HẠ): chúc mừng; gửi quà. Từ vựng thường đàm: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 賀 (âm chuẩn HẠ): chúc mừng; gửi quà.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠ (賀): chúc mừng; gửi quà; từ ghép thông dụng: 祝賀 CHÚC HẠ (chúc mừng, chúc tụng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 賀 [U+8D3A · HẠ · hèxìn]: chúc mừng; gửi quà.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “贺信”