Tiếng Anh: recognize, understand, know
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “识”
Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác.
Nói ra hiểu biết tỏ tường Khắc ghi tri thức soi đường tương lai. Lời NGÔN (讠) bên CHÍCH (只) ghi lòng, Chữ THỨC (识) học rộng mở thông chân trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 识 [THỨC] → "Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.". Cấu tạo có bộ NGÔN (liên quan đến lời nói, ngôn ngữ, phát ngôn, giao tiếp). 🦊
Phát âm "识" [shí — thanh 2 (35)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.
Phồn thể: 識
Hán Việt: THỨC
Tiếng Anh: recognize, understand, know
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “识”
Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác.
Nói ra hiểu biết tỏ tường Khắc ghi tri thức soi đường tương lai. Lời NGÔN (讠) bên CHÍCH (只) ghi lòng, Chữ THỨC (识) học rộng mở thông chân trời.
Tập viết
Dùng trong câu
“识”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“识” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 识
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “识” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 识 (U+8BC6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
học thức, nhận thức
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỨC: hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai; thường gặp trong ngữ cảnh: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 識 (THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thức (識): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 識 (âm đọc THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Từ vựng thường đàm: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 識 (âm chuẩn THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỨC (識): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai; từ ghép thông dụng: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 識 [U+8BC6 · THỨC · shí]: Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “识”