Tiếng Anh: to liberate, to emancipate, liberation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “解放”
Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não.
Lưỡi đao sắc bén tách sừng trâu, Tháo gỡ nan nguy vẹn đạo mầu. Oan nghiệt nghìn trùng mau giải thoát, Tâm an thanh thản vượt bể dâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 解放 (GIẢI PHÓNG) = 解 (GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng) + 放 (PHÓNG: đặt, để, thả) → giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "解放" đọc là jiě (thanh 3) + fàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)
Phồn thể: 解放
Hán Việt: GIẢI PHÓNG
Tiếng Anh: to liberate, to emancipate, liberation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “解放”
Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não.
Lưỡi đao sắc bén tách sừng trâu, Tháo gỡ nan nguy vẹn đạo mầu. Oan nghiệt nghìn trùng mau giải thoát, Tâm an thanh thản vượt bể dâu.
Tập viết
Dùng trong câu
以生成式人工智能为代表的先进数字化工具,正在极大解放脑力劳动者的重复性生产力。
Những công cụ kỹ thuật số tiên tiến với đại diện là trí tuệ nhân tạo tạo sinh đang giải phóng mạnh mẽ sức lao động lặp đi lặp lại của những người lao động trí óc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 解放
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “解放” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 解 (U+89E3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 解 · 角 (Bộ GIÁC) (13 nét) · Pinyin: jiě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não; thường gặp trong ngữ cảnh: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 解 (GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giải (解): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 解 (âm đọc GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Từ vựng thường đàm: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 解 (âm chuẩn GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢI (解): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não; từ ghép thông dụng: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 解 [U+89E3 · GIẢI · jiě]: Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “解放”