Tiếng Anh: experienced and knowledgeable, widely read and traveled
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “见多识广”
Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.
Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 见多识广 (KIẾN ĐA THỨC QUẢNG) = 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) + 多 (ĐA: nhiều) + 识 (THỨC: hiểu biết, nhận thức, tri thức) + 广 (QUẢNG: rộng lớn, bao la, mở rộng) → hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "见多识广" đọc là jiàn (thanh 4) + duō (thanh 1) + shí (thanh 2) + guǎng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải
Phồn thể: 見多識廣
Hán Việt: KIẾN ĐA THỨC QUẢNG
Tiếng Anh: experienced and knowledgeable, widely read and traveled
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “见多识广”
Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.
Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.
Tập viết
Dùng trong câu
这位见多识广的资深地质学家曾多次远涉极地冰原与高山无人区,对各类复杂地质构造了如指掌。
Vị nhà địa chất học lão thành hiểu rộng biết nhiều này từng nhiều lần lặn lội đến những cánh đồng băng vùng cực và vùng không người trên núi cao, đối với mọi loại cấu trúc địa chất phức tạp đều nắm rõ như lòng bàn tay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 见多识广
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Từ “见多识广” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 见 (U+89C1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kiến thức
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết. Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 意見 Ý KIẾN (ý kiến, quan điểm, đóng góp); 不見得 BẤT KIẾN ĐẮC (chưa chắc, không hẳn); 可見 KHẢ KIẾN (có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
hiện (tiến ra cho thấy)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 見 (KIẾN): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 意見 Ý KIẾN (ý kiến, quan điểm, đóng góp); 不見得 BẤT KIẾN ĐẮC (chưa chắc, không hẳn); 可見 KHẢ KIẾN (có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kiến (見): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 見 (âm đọc KIẾN): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết. Từ vựng thường đàm: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 意見 Ý KIẾN (ý kiến, quan điểm, đóng góp); 不見得 BẤT KIẾN ĐẮC (chưa chắc, không hẳn); 可見 KHẢ KIẾN (có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 見 (âm chuẩn KIẾN): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
kén chọn
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 見 [U+89C1 · KIẾN · jiàn]: Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “见多识广”